BBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Thái Hồi Minh
(CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học Hĩa học
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚ TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2008
Thành phố Hồ Chí Minh - 2008
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Phú Tuấn,
TS. Trịnh Văn Biều, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong su
135 trang |
Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1541 | Lượt tải: 0
Tóm tắt tài liệu Thiết kế website hổ trợ việc kiểm tra đánh giá môn hóa học lớp 10 (chương trình nâng cao), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ốt quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phịng Khoa
học cơng nghệ-Sau đại học, Khoa Hĩa học trường ðại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh.
Tác giả xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã luơn đồn kết, thương yêu,
giúp đỡ, động viên nhau trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên trong thời gian học tập, nghiên cứu để tác giả cĩ
thể hồn thành luận văn này.
Thái Hồi Minh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ðẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 5
1.2. TNKQ trong KTðG kết quả học tập ............................................................. 7
1.2.1. Các phương pháp KTðG ................................................................... 7
1.2.2. So sánh TNTL và TNKQ .................................................................. 10
1.2.3. Các hình thức câu hỏi TNKQ............................................................ 13
1.2.4. Thống kê căn bản trong TNKQ ......................................................... 14
1.2.5. Quy trình soạn thảo bài kiểm tra TNKQ ........................................... 17
1.3. Một số phần mềm hỗ trợ KTðG bằng TNKQ ............................................. 19
1.3.1. EMP ................................................................................................... 19
1.3.2. Phần mềm trắc nghiệm của GV Nguyễn Văn Trung
trường THPT Bình Phú-Bình Dương ................................................ 19
1.3.3. Question tools.................................................................................... 20
1.3.4. Hot Potatoes ...................................................................................... 22
1.3.5. Teaching Templates .......................................................................... 24
1.4. Một số phần mềm hỗ trợ lập trình và thiết kế website ................................. 25
1.4.1. Phần mềm Macromedia Dreamwear ................................................. 25
1.4.2. Phần mềm MS Access 2000 .............................................................. 26
1.4.3. Phần mềm Visual Studio .NET ......................................................... 26
1.5. Nội dung, PPDH phần hĩa học đại cương lớp 10 (chương
trình nâng cao) ............................................................................................. 28
1.5.1. Chương 1: “Nguyên tử” .................................................................... 28
1.5.2. Chương 2: “Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học và
định luật tuần hồn” .......................................................................... 33
1.6. Thực trạng sử dụng các phần mềm hỗ trợ việc KTðG
mơn Hĩa học ở trường THPT ...................................................................... 36
Chương 2. XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ VIỆC KIỂM TRA
ðÁNH GIÁ MƠN HĨA HỌC Ở TRƯỜNG THPT-PHẦN
ðẠI CƯƠNG LỚP 10 ....................................................................... 39
2.1. Sơ đồ cấu trúc chung của website ................................................................ 39
2.2. Phối hợp các phần mềm để thiết kế website ................................................ 40
2.2.1. Sử dụng phần mềm Dreamweaver để thiết kế giao diện
của website ........................................................................................ 40
2.2.2. Sử dụng phần mềm MS ACCESS thiết lập CSDL trong
website ............................................................................................... 42
2.2.3. Sử dụng phần mềm thiết kế một số hàm trong website .................... 44
2.3. Mơ tả website TNHHPro đã thiết kế ............................................................ 45
2.3.1. Các chức cơ bản của website ............................................................ 45
2.3.2. Cài đặt website .................................................................................. 45
2.3.3. Các thao tác sử dụng website ............................................................ 50
2.4. Xây dựng một số cơ sở dữ liệu cho website ................................................ 64
2.4.1. Ngân hàng câu hỏi ............................................................................. 64
2.4.2. Xây dựng nội dung phần ơn tập-tự kiểm tra cho HS ........................ 92
2.5. Một số hướng sử dụng website trong quá trình KTðG
mơn Hĩa học ................................................................................................ 95
2.5.1. Sử dụng website hỗ trợ GV trong quá trình KTðG mơn
Hĩa học ............................................................................................. 95
2.5.2. Sử dụng website hỗ trợ HS ơn tập, củng cố kiến thức ...................... 96
2.5.3. Sử dụng website như một cơng cụ KTðG trực tuyến ....................... 96
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 98
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................. 98
3.2. ðối tượng thực nghiệm ................................................................................ 98
3.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 99
3.4. Tiến trình thực nghiệm ................................................................................. 99
3.4.1. Chuẩn bị thực nghiệm ....................................................................... 99
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm .................................................................... 100
3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 101
3.5.1. Phân tích định tính dựa trên các phiếu điều tra ............................... 101
3.5.2. Phân tích định lượng dựa trên kết quả kiểm tra của HS ................. 105
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 117
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 120
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Cơng nghệ thơng tin
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CSS : Cascading style sheet (định dạng đối tượng)
ðC : ðối chứng
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
HTML : Hypertext Markup Language (ngơn ngữ đánh dấu siêu liên kết)
IIS : Internet information services (bộ ứng dụng internet dành cho
server)
IP : Internet protocol (giao thức internet)
KTðG : Kiểm tra-đánh giá
PPDH : Phương pháp dạy học
SGK : Sách giáo khoa
kdt : ðại lượng kiểm định t (Student) tính theo cơng thức
,ktα : Giá trị t tra theo bảng với mức ý nghĩa α và bậc tự do k
THPT : Trung học phổ thơng
TN : Thực nghiệm
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan
TNHHPro : Tên website (Trắc nghiệm Hĩa học Professional)
TNTL : Trắc nghiệm tự luận
TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
XML : Extensible Markup language (ngơn ngữ đánh dấu mở rộng)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Bảng thống kê số phiếu thăm dị tại các trường THPT ..................... 36
Bảng 1.2 : Bảng thống kê thực trạng sử dụng phần mềm hỗ trợ
việc KTðG ........................................................................................ 37
Bảng 2.1 : Danh sách các bảng và trường tương ứng trong CSDL .................... 43
Bảng 2.2 : Bảng thống kê số lượng câu hỏi trong các chương và
chủ đề ................................................................................................ 92
Bảng 3.1 : Bảng thống kê các lớp thực nghiệm và đối chứng trên
ba địa bàn .......................................................................................... 99
Bảng 3.2 : Bảng thống kê ý kiến nhận xét, đánh giá của GV về
website ............................................................................................. 101
Bảng 3.3 : Bảng thống kê ý kiến đánh giá của HS về phần ơn
tập-tự kiểm tra ................................................................................. 104
Bảng 3.4 : Bảng thống kê ý kiến đánh giá của HS về phần kiểm
tra trực tuyến ................................................................................... 104
Bảng 3.5 : Bảng phân phối điểm đầu vào ......................................................... 106
Bảng 3.6 : Bảng thống kê theo tỉ lệ phần trăm số HS đạt điểm xi
trở xuống ......................................................................................... 106
Bảng 3.7 : Bảng phân phối điểm đầu ra ........................................................... 106
Bảng 3.8 : Bảng thống kê theo tỉ lệ phần trăm số HS đạt điểm xi
trở xuống ......................................................................................... 107
Bảng 3.9 : Bảng thống kê các tham số đặc trưng ............................................. 107
Bảng 3.10 : Bảng thống kê tkđ của điểm đầu vào trên ba địa bàn ....................... 108
Bảng 3.11 : Bảng thống kê tkđ của điểm đầu ra trên ba địa bàn ......................... 109
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Các loại câu hỏi TNKQ ........................................................................... 13
Hình 1.2 : Sơ đồ cấu trúc chương 1-Hĩa học10 (chương trình nâng cao) ............... 30
Hình 1.3 : Sơ đồ cấu trúc chương 2-Hĩa học 10 (chương trình nâng cao) .............. 34
Hình 2.1 : Sơ đồ cấu trúc website ............................................................................ 40
Hình 2.2 : Một bài tập được thiết kế bằng FLASH .................................................. 42
Hình 2.3 : Sơ đồ mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL ....................................... 44
Hình 2.4 : Giao diện khi chạy tập tin Setup.exe....................................................... 46
Hình 2.5 : Giao diện cửa sổ yêu cầu nhập tên của website ...................................... 46
Hình 2.6 : Giao diện chương trình Internet Information Service ............................. 47
Hình 2.7 : Giao diện cửa sổ cài đặt thuộc tính cho trang web ................................. 47
Hình 2.8 : Giao diện cửa sổ Authentication Methods .............................................. 48
Hình 2.9 : Giao diện thẻ lựa chọn thơng số cho ASP.NET ...................................... 48
Hình 2.10 : Giao diện trang đăng nhập ...................................................................... 49
Hình 2.11 : Giao diện khi chạy lệnh IPConfig trong Command Prompt ................... 49
Hình 2.12 : Giao diện trang danh sách GV ................................................................ 51
Hình 2.13 : Giao diện trang cập nhật thơng tin người dùng....................................... 51
Hình 2.14 : Giao diện trang thêm mới người dùng .................................................... 52
Hình 2.15 : Giao diện trang hệ thống các chương và chủ đề ..................................... 53
Hình 2.16 : Giao diện trang danh sách câu hỏi .......................................................... 53
Hình 2.17 : Giao diện trang tạo câu hỏi mới .............................................................. 54
Hình 2.18 : Giao diện trang tạo đề thi mới ................................................................. 55
Hình 2.19 : Giao diện trang ma trận đề thi trước khi nhập thơng số ......................... 56
Hình 2.20 : Giao diện trang ma trận đề thi sau khi hệ thống kiểm tra ma trận
thành cơng ............................................................................................... 57
Hình 2.21 : Giao diện trang tạo đề thi ở bước 3 ......................................................... 57
Hình 2.22 : Giao diện trang danh sách đề thi ............................................................. 58
Hình 2.23 : Giao diện một đề thi hồn chỉnh ............................................................. 58
Hình 2.24 : Giao diện trang thay đổi mật khẩu .......................................................... 59
Hình 2.25 : Giao diện trang chủ của HS .................................................................... 60
Hình 2.26 : Giao diện phần ơn tập-tự kiểm tra của HS .............................................. 60
Hình 2.27 : Giao diện trang lý thuyết cơ bản trong chương 1 ................................... 61
Hình 2.28 : Giao diện trang ví dụ minh họa cho một dạng bài tập trong
chương 1 .................................................................................................. 62
Hình 2.29 : Giao diện trang tự kiểm tra của HS ......................................................... 63
Hình 2.30 : Giao diện trang tư liệu tham khảo của chương 1 .................................... 63
Hình 2.31 : Giao diện trang kiểm tra trực tuyến của HS ............................................ 64
Hình 3.1 : ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 1 ....................... 110
Hình 3.2 : ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 2 ....................... 110
Hình 3.3 : ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 3 ....................... 111
1
0. MỞ ðẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lý luận dạy học, KTðG là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học,
đảm nhận một chức năng lý luận dạy học cơ bản, chủ yếu khơng thể thiếu được của
quá trình này. Việc KTðG thường xuyên và cĩ hệ thống sẽ cung cấp kịp thời những
“liên hệ ngược” cho cả GV và HS. Thơng qua KTðG, GV biết được trình độ, mức
độ hiểu bài, nắm bắt kiến thức của HS, từ đĩ rút kinh nghiệm về việc xác định mục
tiêu bài học, lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học phù hợp trong quá trình
giảng dạy của mình. Bên cạnh đĩ, những thơng tin cĩ được thơng qua quá trình
KTðG sẽ giúp người học nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình,
phát hiện những lỗ hổng kiến thức cần được bổ sung. Hiện nay, việc đổi mới
phương pháp KTðG là một yếu tố quan trọng. ðây cũng là yêu cầu trọng tâm trong
việc đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đĩ nâng cao chất lượng giáo dục.
TNKQ là một hình thức kiểm tra để đo lường thành quả học tập của HS.
Những năm gần đây TNKQ được ứng dụng rộng rãi trong dạy học. ðặc biệt trong
năm học 2006-2007, Bộ Giáo dục và ðào tạo đã chính thức áp dụng hình thức thi
TNKQ ở một số mơn trong kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ðại học, Cao
đẳng, trong đĩ cĩ mơn Hĩa học. Vì vậy việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, thiết lập
đề, đánh giá câu trắc nghiệm trong ngân hàng đề sau mỗi đợt kiểm tra là cơng việc
khơng thể thiếu đối với GV hiện nay. Tuy vậy nếu sử dụng phương pháp thủ cơng
thì những cơng việc này địi hỏi nhiều thời gian và cơng sức.
Với sự phát triển khơng ngừng của CNTT, vấn đề đặt ra là việc dạy và học
phải khai thác được những thành tựu kỹ thuật để nâng cao chất lượng của quá trình
dạy học. ðối với giai đoạn KTðG, hiện nay đã cĩ rất nhiều phần mềm trong và
ngồi nước hỗ trợ GV trong cơng việc lập ngân hàng câu hỏi, thiết kế đề, tổ chức
kiểm tra trên máy, chấm điểm dưới hình thức TNKQ. Cĩ những phần mềm hỗ trợ
GV phân tích câu trắc nghiệm. Tuy nhiên các phần mềm đĩ chưa tích hợp với nhau,
địi hỏi GV phải thực hiện nhiều cơng đoạn. Việc cĩ một phần mềm hồn chỉnh
2
chạy trên mơi trường internet vừa hỗ trợ GV tất cả những cơng việc trên, vừa hỗ trợ
HS ơn tập, tự kiểm tra là rất cần thiết.
ðĩ chính là những lý do thúc đẩy chúng tơi chọn đề tài: “THIẾT KẾ
WEBSITE HỖ TRỢ VIỆC KIỂM TRA ðÁNH GIÁ MƠN HĨA HỌC LỚP 10
THPT (CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)”.
2. Mục đích nghiên cứu
Phối hợp một số phần mềm để lập trình và thiết kế website hỗ trợ việc
KTðG mơn Hĩa học ở trường THPT dưới hình thức TNKQ trên internet.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về TNKQ.
- Nghiên cứu tổng quan về một số phần mềm trắc nghiệm hiện cĩ trong và ngồi
nước.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của một số phần mềm hỗ trợ.
- Thiết kế website với các chức năng:
+ Hỗ trợ GV lập ngân hàng câu hỏi, tạo lập đề, phân tích câu trắc nghiệm,
tổ chức thi trên mạng;
+ Hỗ trợ HS ơn tập-tự kiểm tra.
- Thiết kế ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho 2 chương của sách giáo khoa Hố
học lớp 10 phần đại cương:
o Chương 1: Nguyên tử
o Chương 2: Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học và định luật tuần hồn
- Thực nghiệm để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: KTðG kết quả học tập của HS trong quá trình dạy học
Hĩa học ở trường THPT.
3
- ðối tượng nghiên cứu: Việc phối hợp một số phần mềm lập trình để thiết kế
website hỗ trợ việc KTðG mơn Hĩa học lớp 10 dưới hình thức TNKQ trên
internet.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Việc KTðG mơn Hĩa học ở trường THPT được giới hạn trong chương 1 và 2
sách giáo khoa Hố học lớp 10 (chương trình nâng cao).
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thơng hiểu cơ sở lý luận của việc sử dụng TNKQ trong KTðG mơn Hĩa
học và phối hợp tốt các phần mềm hỗ trợ thì sẽ xây dựng được một website cĩ
tính khoa học và hiệu quả cao.
7. Phương pháp nghiên cứu
- ðọc và nghiên cứu các tài liệu cĩ liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Sử dụng máy tính và các phần mềm tin học để thiết kế website.
- ðiều tra thực trạng.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Tổng hợp và xử lý kết quả điều tra, kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương
pháp thống kê tốn học.
8. Những điểm mới của luận văn
- Xây dựng một website hỗ trợ quá trình KTðG mơn Hĩa học ở trường phổ
thơng dưới hình thức TNKQ cĩ sự tích hợp các cơng cụ hỗ trợ cho các nhà quản
lý, GV và HS. ðối với nhà quản lý và GV, website cung cấp các cơng cụ hỗ trợ
việc xây dựng, lưu trữ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, ngân hàng đề, tổ chức
các kì thi trực tuyến. ðối với HS, website cĩ các cơng cụ hỗ trợ việc ơn tập,
củng cố kiến thức cũng như việc tham gia các kì kiểm tra trực tuyến do nhà
quản lý và GV tổ chức.
4
- Thiết lập nội dung tự học cho HS ở hai chương đầu chương trình Hĩa học 10
(nâng cao) gồm các chủ đề như hệ thống lý thuyết, các phương pháp giải bài tập
trong chương, các đề kiểm tra mẫu để HS tự kiểm tra kiến thức và các tư liệu
tham khảo cĩ liên quan trong chương.
5
1. Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Theo PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường, khi ra đời tại Pháp vào năm 1905, trắc
nghiệm lúc ban đầu được dùng để đo chỉ số thơng minh IQ của HS [32]. Tuy nhiên
ngày nay, trắc nghiệm được hiểu là hình thức đặc biệt để thăm dị một đặc điểm về
năng lực trí tuệ hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kỹ năng của HS thuộc một
chương trình nhất định.
Hiện nay, rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Thái Lan đã tổ chức tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm. Một
số kì thi khá phổ biến, cĩ quy mơ tồn cầu hiện nay như TOELF, SAT, GRE…đều
sử dụng hồn tồn câu hỏi TNKQ trong bài thi của mình.
Ở Việt Nam, kì thi tuyển sinh ðại học bằng phương pháp TNKQ đã được tổ
chức thành cơng lần đầu tiên tại ðà Lạt. Sau nhiều năm gián đoạn, mơn ngoại ngữ
đã được tổ chức thi theo hình thức TNKQ trong kì thi tuyển sinh đại học năm 2006.
Sang năm 2007, Bộ Giáo dục và ðào tạo đã cĩ chủ trương tuyển sinh ðại học bằng
phương pháp TNKQ ở một số mơn, trong đĩ cĩ Hĩa học. Từ khi cĩ chủ trương này,
phong trào kiểm tra, thi dưới hình thức TNKQ ở trường phổ thơng đã trở nên phổ
biến. Tuy nhiên, việc xây dựng câu hỏi TNKQ, tạo lập, tổ chức ngân hàng đề đã gây
cho các GV khơng ít khĩ khăn. Theo tác giả Cao Tiến Khoa, tối ưu hĩa nhất việc
kiểm tra bằng phương pháp TNKQ chính là sử dụng trực tiếp các phần mềm thi
TNKQ trên các mạng máy tính trong các trường THPT, trong đĩ bước khởi tạo đề,
thực hiện thi và chấm thi được tiến hành nhanh chĩng, khách quan và trực tiếp trên
máy [15]. Thực tế hiện nay số lượng máy tính được trang bị ở các trường phổ thơng
là khá lớn. HS ngày càng được trang bị các kỹ năng CNTT tốt hơn nên việc sử dụng
các phần mềm thi trắc nghiệm cĩ tính khả thi cao, dễ bảo mật ngân hàng câu hỏi.
6
Việc chấm thi được tiến hành ngay sau khi HS kết thúc bài làm và cĩ thể cơng bố
ngay. Việc cơng bố các kết quả dùng cho mục đích nghiên cứu, dạy học cũng dễ
dàng hơn khi bản thân các dữ liệu đã ở dưới dạng số [13]. ðể giải quyết những vấn
đề đĩ, đã cĩ rất nhiều cơng ty, trung tâm nghiên cứu cũng như các cá nhân ứng
dụng CNTT để xây dựng bộ cơng cụ hỗ trợ KTðG dưới hình thức TNKQ. Một số
phần mềm điển hình cĩ thể kể đến như phần mềm EMP của ðại học kinh tế, phần
mềm IBT Cat, phần mềm của GV Phạm Văn Trung…[15]. Các phần mềm trên đã
được sử dụng khá rộng rãi trong các trường phổ thơng, tuy nhiên vẫn chưa cĩ một
khảo sát chính thức nào về hiệu quả của chương trình đối với quá trình KTðG ở các
mơn học, đặc biệt là với mơn Hĩa học ở trường THPT. Bên cạnh các sản phẩm trên,
cũng đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu khá hồn chỉnh về việc ứng dụng CNTT
trong việc KTðG dưới hình thức TNKQ. Một số phần mềm đã được nghiên cứu,
thiết kế và thực nghiệm như phần mềm TEST ONLINE [13], phần mềm LOTUS
[9]…Phần mềm TEST ONLINE cĩ mơi trường hoạt động là MSDOS nên cịn hạn
chế về font chữ và số lượng câu hỏi trắc nghiệm trong một đề thi. Phần mềm
LOTUS do các giảng viên thuộc khoa Hĩa trường ðại học sư phạm Hà Nội thiết kế
với khả năng chạy trên mạng nội bộ. Ưu điểm của chương trình là thao tác sử dụng
đơn giản, ngân hàng đề thi cĩ đầy đủ các dạng câu hỏi TNKQ (đúng sai, nhiều lựa
chọn, ghép đơi, điền khuyết). Khi tổ chức thi, GV cĩ thể chọn các nội dung đề thi.
Kết thúc kì thi, HS cĩ thể quan sát được kết quả thi của mình. Phần mềm LOTUS
đã được triển khai cho lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT và truyền thơng trong dạy
học Hĩa học cho 40 GV mơn Hĩa từ nhiều tỉnh và thành phố trong cả nước vào dịp
hè 2007. Tuy nhiên các chương trình cũng chỉ hỗ trợ cho đối tượng là GV trong quá
trình KTðG. Nhìn chung, số lượng cơng trình nghiên cứu về vấn đề này cịn hạn
chế, các sản phẩm hầu hết chưa được ứng dụng rộng rãi sau nghiên cứu.
ðể hỗ trợ cho quá trình KTðG mơn Hĩa học, cũng đã cĩ một số cơng trình
nghiên cứu thiết kế các tài liệu tự học điện tử như các website tự học, các sách điện
tử (ebook), thư viện điện tử cho HS. Tuy nhiên, các sản phẩm này cũng chỉ dừng lại
7
là cơng cụ hỗ trợ cho một đối tượng là HS trong việc ơn tập, củng cố, mở rộng kiến
thức.
Tĩm lại, việc ứng dụng CNTT trong KTDG dưới hình thức TNKQ đã và
đang thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hiện nay vẫn
chưa cĩ sản phẩm hồn chỉnh được thử nghiệm và ứng dụng rộng rãi. Vẫn chưa cĩ
một hệ thống cơng cụ hồn chỉnh vừa hỗ trợ GV, vừa hỗ trợ HS trong quá trình
KTðG. Việc ứng dụng CNTT để tạo lập một phương tiện hồn chỉnh, hỗ trợ tất cả
các đối tượng tham gia trong quá trình KTðG vẫn chưa được nghiên cứu và thử
nghiệm tồn diện.
1.2. TNKQ trong KTðG kết quả học tập
1.2.1. Các phương pháp KTðG
Theo các tác giả Trần Thị Tuyết Oanh, Trần Thị Bích Hạnh, Nguyễn Thị
Hương, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh, Nguyễn Xuân
Trường…, để đạt được các mục đích yêu cầu của KTðG cần sử dụng một hệ thống
các phương pháp kiểm tra khác nhau [11], [18], [21], [22], [31]. Mỗi phương pháp
đều cĩ giá trị trong việc thu thập thơng tin về kết quả học tập của HS. Phương pháp
kiểm tra nào cũng cĩ ưu điểm và hạn chế nhất định, vì vậy cần lựa chọn các phương
pháp KTðG sao cho phù hợp với mục tiêu đánh giá.
1.2.1.1. Phương pháp kiểm tra nĩi (vấn đáp)
a. Khái niệm
Phương pháp kiểm tra nĩi (vấn đáp) là “phương pháp GV tổ chức hỏi và đáp
giữa GV và HS, qua đĩ thu được thơng tin về kết quả học tập của HS” [21]. Kiểm
tra nĩi cĩ thể tiến hành cho từng cá nhân (hỏi cá nhân) hay đồng loạt một số HS
(hỏi trực tiếp tồn lớp). Phương pháp kiểm tra này được sử dụng phổ biến và rộng
rãi trong các khâu của quá trình dạy học như kiểm tra bài cũ, giảng bài mới hay
củng cố bài học…[31].
8
b. Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm của phương pháp kiểm tra này là giúp cho GV thu được tín hiệu
ngược một cách nhanh chĩng và kịp thời ở nhiều đối tượng HS khác nhau để điều
chỉnh việc giảng dạy tiếp theo, từ đĩ thúc đẩy HS học tập thường xuyên, cĩ hệ
thống và phát triển kỹ năng diễn đạt bằng ngơn ngữ nĩi.
Hạn chế của phương pháp này là ở chỗ chỉ kiểm tra được một số ít HS. Hơn
nữa, hiệu quả của phương pháp kiểm tra nĩi phụ thuộc nhiều vào yếu tố như câu hỏi
kiểm tra, sự chuẩn bị của HS, thái độ của GV.... Do vậy, người GV cần biết cách sử
dụng mới đạt hiệu quả mong muốn.
1.2.1.2. Phương pháp kiểm tra viết
a. Khái niệm
Theo PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường, ở trường phổ thơng hiện nay, “kiểm
tra viết là hình thức kiểm tra 15 phút, 1 tiết (45 phút), kiểm tra học kì dưới hình thức
tự luận” [31].
b. Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm của phương pháp kiểm tra viết là trong cùng một thời gian nhất
định kiểm tra được tồn lớp, do đĩ dễ dàng thống nhất yêu cầu kiểm tra đồng thời
cĩ thể đánh giá, đối chiếu, so sánh được trình độ HS trong lớp với nhau. Phương
pháp kiểm tra này cĩ khả năng kiểm tra từ một vấn đề nhỏ đến một vấn đề lớn cĩ
tính chất tổng hợp. Kết quả bài làm của HS giúp GV đánh giá tương đối khách
quan, khơng chỉ mức độ nắm kiến thức mà cịn cả kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Mặt khác, kiểm tra viết giúp HS rèn luyện năng lực hệ thống hố, khái
quát hố, tổng hợp nội dung học vấn và trình bày, biểu đạt bằng ngơn ngữ viết của
chính mình.
Hạn chế của phương pháp kiểm tra viết thể hiện ở chỗ nội dung kiểm tra
khơng bao hàm được nhiều vấn đề, khơng phủ kín tồn bộ nội dung mơn học, dễ
gây thĩi quen học tủ, học lệch…Với kiểm tra viết, thiếu mất sự sinh động giữa GV
và HS nên khĩ nắm bắt thơng tin ngược một cách kịp thời. Phương pháp kiểm tra
9
này khĩ đảm bảo tính chính xác nếu khơng được tổ chức một cách nghiêm túc và
khĩ cĩ điều kiện để đánh giá kỹ năng thức hành, thí nghiệm, sử dụng phương tiện
kỹ thuật… của HS.
1.2.1.3. Phương pháp kiểm tra thực hành
a. Khái niệm
“Phương pháp kiểm tra thực hành là phương pháp GV tổ chức cho HS tiến
hành các hoạt động thực tiễn, qua đĩ thu được những thơng tin về kỹ năng thực
hành của HS” [21]. Phương pháp kiểm tra này nhằm kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực
hành, khơng chỉ đơn thuần kiểm tra kỹ năng biết làm một cái gì đĩ mà là kỹ năng
vận dụng lí thuyết vào các tình huống khác nhau trong thực tiễn.
b. Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm: Hình thức kiểm tra này giúp HS nắm vững kiến thức, kích thích
tính sáng tạo khả năng tư duy và cĩ khả năng hình thành kỹ năng thực hành cho HS.
Nhược điểm: Hình thức kiểm tra này khơng kiểm tra được nhiều HS, tốn
nhiều thời gian và địi hỏi cao về cơ sở vật chất.
1.2.1.4. Phương pháp kiểm tra bằng TNKQ
Hiện nay, việc kiểm tra vẫn cịn nhiều vấn đề phải bàn cãi về phương pháp tổ
chức và cả trong nội dung thực hiện. Trong xu thế phát triển của khoa học giáo dục
nĩi chung, lí luận dạy học nĩi riêng, vấn đề cấp bách nhất được đặt ra là cần đổi
mới và hồn thiện các hình thức và phương pháp KTðG. Một trong những hướng
mới là sử dụng phương pháp TNKQ.
a. Khái niệm
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh và các cộng sự, “mỗi bài kiểm tra TNKQ
thường bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn
giản, một từ hay một cụm từ” [21]. Các câu hỏi trong bài kiểm tra TNKQ cĩ thể
thuộc một trong các loại: câu hỏi nhiều lựa chọn, câu đúng-sai, câu điền vào chỗ
trống (loại câu điền khuyết) hay câu ghép đơi.
b. Ưu điểm, nhược điểm
10
Phương pháp kiểm tra bằng TNKQ cĩ một số ưu điểm sau:
- Cĩ thể đo lường một cách đa dạng và khách quan với nhiều mức độ nhận
thức.
- Trong thời gian tương đối ngắn cĩ thể kiểm tra được một lượng đáng kể các
kiến thức cần thiết.
- Chấm điểm được thực hiện khách quan vì khơng cần diễn dịch ý tưởng của
HS như trong bài kiểm tra viết.
- Lượng thơng tin phản hồi rất lớn, nếu biết xử lí sẽ giúp điều chỉnh và cải
thiện tình hình chất lượng giáo dục.
Bên cạnh các ưu điểm trên, phương pháp kiểm tra này cịn một số nhược
điểm:
- Soạn đề thi tốn kém, khĩ khăn, tốn nhiều thời gian.
- Khĩ kiểm tra được bề sâu của kiến thức.
- Khơng rèn luyện được khả năng nĩi, viết.
- Khơng kiểm tra được kỹ năng thực hành, thí nghiệm.
- HS cĩ thể chọn đúng ngẫu nhiên.
1.2.2. So sánh TNTL và TNKQ
Theo nghĩa chữ Hán, “trắc” cĩ nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” cĩ nghĩa là
suy xét, chứng thực”. Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở
các kì thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, đối với một phần của mơn học, tồn
bộ mơn học, đối với cả một cấp học, hoặc để tuyển chọn một số người cĩ năng lực
nhất vào một khố học. TNTL và TNKQ đều là phương tiện kiểm tra khả năng học
tập, và cả hai đều là trắc nghiệm (test) [26].
Cĩ thể so sánh TNTL và TNKQ ở những điểm sau đây [16], [30], [31], [37]:
Tiêu chí TNTL TNKQ
Khái niệm TNTL là phương pháp KTðG kết
quả học tập bằng việc sử dụng
cơng cụ đo lường là các câu hỏi,
TNKQ là phương pháp KTðG
kết quả học tập của HS bằng hệ
thống câu hỏi TNKQ. Gọi là
11
HS trả lời dưới dạng bài viết
bằng ngơn ngữ của mình trong
một khoảng thời gian định trước.
khách quan vì cách cho điểm
(đánh giá) hồn tồn khơng phụ
thuộc vào người chấm.
Ưu điểm - ðo được nhiều trình độ kiến thức
đặc biệt là ở trình độ phân tích,
tổng hợp, so sánh…Kiểm tra
được kiến thức, kỹ năng giải bài
tập định tính và định lượng của
HS.
- KTðG được các mục tiêu liên
q._.uan đến thái độ.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sắp
xếp ý tưởng, suy diễn, khái quát
hĩa, phân tích, tổng hợp…, đồng
thời phát huy tính độc lập tư duy,
sáng tạo của HS.
- Việc ra đề dễ hơn, ít tốn cơng sức
hơn so với ra đề TNKQ.
- HS khơng thể đốn mị nội dung
trả lời.
- Cĩ thể KTðG được những mục
tiêu dạy học khác nhau.
- Phạm vi bao quát kiến thức bài
TNKQ lớn, do vậy cĩ thể kiểm
tra được nhiều nội dung kiến
thức trong chương.
- Rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn,
nhạy bén trong tư duy cho HS.
- Hạn chế tình trạng quay cĩp, gian
lận, học tủ, học lệch.
- ðiểm số của bài TNKQ là khách
quan, khơng phụ thuộc vào chủ
quan của người chấm.
- Cĩ thể phân tích đề, câu hỏi kiểm
tra nhanh chĩng, chính xác nhờ
các phần mềm chuyên dụng.
Nhược
điểm
- Việc chấm điểm phụ thuộc vào
chủ quan người chấm, đơi khi
dẫn đến kết quả kiểm tra cĩ độ
tin cậy thấp.
- Phạm vi kiểm tra hẹp, tạo điều
kiện cho HS học tủ, học lệch.
- Khĩ đánh giá trình độ nhận thức
ở mức độ phân tích, tổng hợp,
đánh giá.
- Khơng cho phép kiểm tra khả
năng sáng tạo, chủ động, khả
năng tổng hợp kiến thức, phương
pháp tư duy, suy luận, giải thích,
chứng minh của HS.
12
- Việc biên soạn hệ thống câu hỏi
cĩ chất lượng tốt địi hỏi người ra
đề phải am hiểu chuyên mơn và
cĩ nhiều kinh nghiệm. Cơng việc
này cũng mất nhiều thời gian,
cơng sức.
Phạm vi sử
dụng
Dùng để khảo sát thành quả học tập trong những trường hợp dưới
đây:
- Nhĩm HS dự thi hay kiểm tra
khơng quá đơng và đề thi chỉ
được sử dụng một lần, khơng
dùng lại nữa.
- GV khuyến khích sự phát triển kỹ
năng diễn tả bằng văn viết của
HS.
- GV muốn tìm hiểu thêm về quá
trình tư duy và diễn biến tư
tưởng HS về một vấn đề nào đĩ
ngồi việc khảo sát kết quả học
tập của các em.
- GV tin tưởng vào sự phê phán và
vơ tư và chính xác của mình khi
chấm bài TNTL.
- Khơng cĩ nhiều thời gian soạn
thảo bài khảo sát nhưng cĩ thời
gian để chấm bài.
- Cần khảo sát kết quả học tập của
một số đơng HS, hay muốn sử
dụng lại bài khảo sát ấy vào một
lúc khác.
- Muốn cĩ những điểm số đáng tin
cậy, khơng phụ thuộc vào chủ
quan của người chấm bài.
- ðề cao các yếu tố cơng bằng, vơ
tư, chính xác trong thi cử.
- Cĩ nhiều câu trắc nghiệm tốt đã
được dự trữ sẵn để cĩ thể lựa
chọn và cấu trúc lại một bài trắc
nghiệm mới.
- Muốn chấm nhanh và cơng bố kết
quả sớm.
- Muốn hạn chế việc học tủ, học
vẹt và gian lận thi cử của HS.
13
1.2.3. Các hình thức câu hỏi TNKQ
Hình 1.1. Các loại câu hỏi TNKQ
TNKQ được chia làm 4 loại câu hỏi [30].
1.2.3.1. Câu hỏi đúng-sai hoặc cĩ-khơng
Loại câu hỏi này được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và thí sinh phải
trả lời bằng cách lựa chọn đúng (ð) hoặc sai (S). Hoặc chúng cĩ thể là những câu
hỏi trực tiếp để được trả lời là cĩ hay khơng.
Loại câu này rất thơng dụng vì loại câu này thích hợp với các kiến thức sự
kiện, cĩ thể kiểm tra kiến thức trong một thời gian ngắn. GV cĩ thể soạn đề thi
trong một thời gian ngắn. Khuyết điểm của loại này là khĩ cĩ thể xác định điểm yếu
của HS do yếu tố đốn mị xác suất 50%, cĩ độ tin cậy thấp, đề ra thường cĩ
khuynh hướng trích nguyên văn giáo khoa nên khuyến khích thĩi quen học thuộc
lịng hơn là tìm tịi suy nghĩ.
1.2.3.2. Câu hỏi ghép đơi
Là những câu hỏi cĩ hai dãy thơng tin, một bên là các câu hỏi và bên kia là
câu trả lời. Số câu ghép đơi càng nhiều thì xác suất may rủi càng thấp, do đĩ càng
tăng phần ghép so với phần được ghép thì chất lượng trắc nghiệm càng được nâng
cao.
14
Loại này thích hợp với câu hỏi sự kiện khả năng nhận biết kiến thức hay
những mối tương quan nhưng khơng thích hợp cho việc áp dụng các kiến thức
mang tính nguyên lý, quy luật.
1.2.3.3. Câu hỏi điền khuyết hay cĩ câu trả lời ngắn
Chúng cĩ thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hay là những câu phát biểu
với một hay nhiều chỗ để trống thí sinh phải điền vào một từ hay một nhĩm từ cần
thiết. Lợi thế của nĩ là làm hạn chế sự đốn mị của HS. Họ cĩ cơ hội trình bày
những câu trả lời khác thường, vì vậy cĩ thể phát huy ĩc sáng tạo. GV dễ soạn câu
hỏi, nhất là đối với các mơn tự nhiên, cĩ thể đánh giá mức hiểu biết về nguyên lý,
giải thích các sự kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ đối với vấn đề đặt ra. Tuy nhiên
khuyết điểm chính của loại trắc nghiệm này là việc chấm bài mất nhiều thời gian và
GV thường khơng đánh giá cao các câu trả lời sáng tạo tuy khác đáp án mà vẫn cĩ
lý.
1.2.3.4. Câu hỏi nhiều lựa chọn
ðây là loại câu trắc nghiệm cĩ ưu điểm hơn cả và được dùng thơng dụng
nhất. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn là dạng câu hỏi cĩ nhiều phương án cho trước, thí
sinh chỉ việc chọn một trong các phương án đĩ. Hiện nay thường dùng từ 4 đến 5
phương án.
Câu hỏi dạng này thường cĩ hai phần là phần dẫn và phần lựa chọn. Phần
dẫn là câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hồn tất) phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra
một ý tưởng rõ ràng giúp cho thí sinh hiểu rõ câu hỏi trắc nghiệm để chọn câu trả
lời thích hợp. Phần lựa chọn gồm nhiều cách giải đáp trong đĩ cĩ một phương án
đúng cịn lại là “mồi nhử” hay câu nhiễu.
1.2.4. Thống kê căn bản trong TNKQ
ðể đánh giá chất lượng của câu TNKQ hoặc của đề thi TNKQ, người ta
thường dùng một số đại lượng đặc trưng. Sau đây chúng tơi chỉ giới thiệu một số
đại lượng quan trọng nhất, bằng cách giải thích định tính đơn giản [26].
15
1.2.4.1. ðánh giá câu TNKQ
Chia loại HS làm 3 nhĩm:
- Nhĩm giỏi gồm 27% số lượng HS cĩ điểm số cao nhất của kỳ kiểm tra.
- Nhĩm kém gồm 27% số lượng HS cĩ điểm thấp của kỳ kiểm tra.
- Nhĩm trung bình gồm 46% số lượng HS cịn lại.
Gọi:
- N là tổng số HS tham gia làm bài kiểm tra.
- NH là số HS nhĩm giỏi làm đúng câu i.
- NM là số HS nhĩm trung bình làm đúng câu i.
- NL là số HS nhĩm kém làm đúng câu i.
a. ðộ khĩ của câu hỏi
Khi nĩi đến độ khĩ, ta phải xem xét câu TNKQ là khĩ đối với đối tượng nào.
Nhờ việc thử nghiệm trên các đối tượng HS phù hợp. ðộ khĩ của câu TNKQ được
tính như sau:
NH + NM + NL
K = (%)
N
(0 ≤ K ≤ 1 hay 0% ≤ K ≤ 100%)
K càng lớn thì câu hỏi càng dễ.
0 ≤ K ≤ 0,2: Câu hỏi rất khĩ.
0,2 ≤ K ≤ 0,4: Câu hỏi khĩ.
0,4 ≤ K ≤ 0,6: Câu hỏi trung bình.
0,6 ≤ K ≤ 0,8: Câu hỏi dễ.
0,8 ≤ K ≤ 1: Câu hỏi rất dễ.
b. ðộ phân biệt (độ phân cách)
Khi ra một câu hỏi hay một bài trắc nghiệm cho một nhĩm HS nào đĩ, người
ta muốn phân biệt những người cĩ năng lực khác nhau như giỏi, khá, trung bình,
16
kém…trong nhĩm ấy. Câu TNKQ thực hiện được khả năng đĩ gọi là cĩ độ phân
biệt. Muốn cho câu hỏi cĩ độ phân biệt thì phản ứng của nhĩm HS giỏi và nhĩm HS
kém đối với câu hỏi đĩ hiển nhiên phải khác nhau. Thực hiện phép tính thống kê,
người ta tính được độ phân biệt P theo cơng thức:
P = (0 ≤ P ≤ 1)
P càng lớn thì câu hỏi cĩ độ phân biệt càng cao.
1.2.4.2. ðánh giá một bài TNKQ
ðể đánh giá một bài TNKQ người ta thường dựa vào độ tin cậy và độ giá trị của bài
TNKQ.
a. ðộ tin cậy
Trắc nghiệm là một phép đo lường để biết được năng lực của đối tượng
được đo. Tính chính xác của phép đo lường này rất quan trọng. ðộ tin cậy của bài
trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc
nghiệm. Tốn học thống kê cho nhiều phương pháp để tính độ tin cậy của một bài
trắc nghiệm: hoặc dựa vào sự ổn định của kết quả trắc nghiệm giữa hai lần đo cùng
một nhĩm đối tượng hoặc dựa vào sự tương quan giữa kết quả của các bộ phận
tương đương nhau trong một bài trắc nghiệm. Cĩ thể áp dụng các phương pháp tính
độ tin cậy như trong tài liệu [26].
b. ðộ giá trị
Yêu cầu quan trọng nhất của bài trắc nghiệm với tư cách là một phép đo
lường trong giáo dục là nĩ đo được cái cần đo. Phép đo bởi bài trắc nghiệm đạt
được mục tiêu đĩ là phép đo cĩ giá trị.
ðộ giá trị của bài trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục
tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm.
ðể bài trắc nghiệm cĩ độ giá trị cao, cần xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đưa ra
trong bài trắc nghiệm và phải bám sát mục tiêu đĩ trong quá trình xây dựng bài tốn
trắc nghiệm, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm. Nếu thực hiện khơng đúng quy trình
17
trên thì cĩ khả năng kết quả của phép đo sẽ phản ánh một cái gì khác chứ khơng
phải là cái mà chúng ta muốn đo nhờ bài trắc nghiệm. Một trong những phương
pháp xác định độ giá trị của kỳ thi là tính xem kết quả của kỳ thi đĩ trên một nhĩm
HS cĩ tương quan chặt chẽ tới kết quả học tập ở bậc cao hơn của nhĩm HS đĩ hay
khơng.
1.2.5. Quy trình soạn thảo bài kiểm tra TNKQ
1.2.5.1. Quy trình soạn đề kiểm tra
Theo tác giả Nguyễn Hải Châu và Vũ Anh Tuấn trong tài liệu [6], quy trình
soạn một đề kiểm tra gồm các bước sau đây:
- Bước 1: ðề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một
chủ đề, một chương, một học kì hay tồn bộ chương trình một lớp học, một cấp học.
Vì vậy tùy theo mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra, người ra đề sẽ thiết kế đề với số
lượng câu hỏi, phạm vi kiến thức phù hợp.
- Bước 2: ðể xây dựng một đề kiểm tra tốt, cần liệt kê các mục tiêu giảng dạy cơ
bản, trọng tâm thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở HS. Một đề
kiểm tra tốt phải là phương tiện để kiểm tra xem mức độ đạt được các mục tiêu của
chương, bài mà GV đã đề ra hay dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt.
18
- Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều
Hình thức của ma trận thường gồm hai chiều. Một chiều thường là nội dung hay
mạch kiến thức chính cần đánh giá, chiều cịn lại là mức độ nhận thức của HS (biết,
hiểu, vận dụng…).
Ma trận cịn thể hiện rõ số lượng, hình thức câu hỏi, và một số chi tiết khác như thời
gian kiểm tra, trọng số điểm…
- Bước 4: Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Căn cứ vào ma trận được thiết lập ở trên để thiết kế các câu hỏi với số lượng, hình
thức, phạm vi kiến thức phù hợp. Nếu cĩ sẵn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đã
phân chia theo các chủ đề và mức độ nhận thức thì cĩ thể chọn ngẫu nhiên các câu
hỏi đã cĩ sẵn trong ngân hàng đề để tạo một đề kiểm tra theo yêu cầu trên.
- Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm: thang đánh giá gồm 11 bậc với số điểm
tương ứng từ 0 đến 10 điểm theo quy chế của Bộ Giáo dục và ðào tạo.
1.2.5.2. Quy trình thiết kế ngân hàng câu hỏi
ðể thiết kế ngân hàng câu hỏi TNKQ cĩ chất lượng, chúng tơi đề nghị quy trình
như sau:
19
1.3. Một số phần mềm hỗ trợ KTðG bằng TNKQ
Khi hình thức kiểm tra với câu hỏi TNKQ trở nên phổ biến thì việc soạn đề,
tạo ngân hàng đề thi trắc nghiệm là một cơng việc khơng thể thiếu đối với GV nĩi
chung và GV giảng dạy mơn Hố học nĩi riêng. Tuy nhiên nếu soạn đề, lập ngân
hàng đề bằng các thao tác thủ cơng thì người GV phải tốn rất nhiều thời gian và
cơng sức. Ngày nay, với sự phát triển của CNTT, chúng ta hồn tồn cĩ thể khắc
phục những khĩ khăn trên bằng cách sử dụng một số phần mềm ứng dụng.
1.3.1. EMP
EMP là chương trình ứng dụng thi trắc nghiệm nhằm tự
động hĩa một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức và thực hiện
thi trắc nghiệm. EMP với 6 chức năng cĩ thể hoạt động phối hợp
với nhau, cụ thể gồm:
Editor : Hỗ trợ việc soạn kho câu hỏi trắc nghiệm và làm đề thi trắc nghiệm.
Test : Chương trình làm bài thi trắc nghiệm trên máy.
Server : Quản lý các chương Test trên hệ thống mạng máy tính.
Scaner: Xử lý thơng tin thí sinh qua thẻ và sắp xếp chỗ ngồi cho từng thí
sinh.
MarkScaner : Chấm điểm bài làm thí sinh tự động thơng qua máy quét ảnh.
Statistic: Tổng hợp kết quả thi và kết xuất các bảng biểu thống kê.
1.3.2. Phần mềm trắc nghiệm của GV Nguyễn Văn Trung trường THPT
Bình Phú-Bình Dương
ðây là phần mềm hỗ trợ việc quản lý, sắp xếp, lưu trữ, xử lý ngân hàng câu
hỏi trắc nghiệm. Phần mềm này cĩ một số ưu điểm và hạn chế sau:
1.3.2.1. Ưu điểm
- Phần mềm cĩ giao diện bằng tiếng Việt nên dễ sử dụng.
- Phần mềm cĩ chức năng trắc nghiệm trên máy thơng
qua mạng nội bộ với các chức năng:
20
o ðảo ngẫu nhiên ngân hàng câu hỏi, cĩ thể sử dụng máy tính để tính
tốn.
o Lưu điểm kiểm tra của HS dưới dạng tập tin .xls (phần mềm Excel).
o Cho phép HS sửa câu trả lời đã chọn trong quá trình làm bài.
o Cho phép HS kết thúc bài làm trước thời gian qui định.
- Tạo ngân hàng đề phân hố HS, nhập các câu hỏi theo 1 trong 4 mức độ (dễ-
vừa- khĩ- rất khĩ).
- ðảo ngẫu nhiên vị trí câu hỏi, vị trí đáp án, cho nhiều bộ đề khác nhau.
- Cho phép tạo đề thi phân loại HS, hoặc tạo đề thi kiểm tra kiến thức một bài,
một chương hoặc tổng hợp nhiều bài, nhiều chương.
- Cho phép xuất ngẫu nhiên các câu hỏi trong ngân hàng đề, phiếu làm bài,
đáp án tương ứng ra MS Word. Ta cĩ thể chỉnh sửa đề, thêm phần kiểm tra
tự luận và cho in để kiểm tra trên giấy.
- Chèn được cơng thức, hình ảnh, các đối tượng từ Chemwin, MS Word…
- Cĩ thể soạn các câu hỏi trực tiếp trên MS Word với các quy định riêng của
chương trình.
1.3.2.2. Hạn chế
- Mỗi tập tin chỉ chứa tối đa là 100 câu hỏi.
- Câu hỏi trắc nghiệm chủ yếu dưới hình thức nhiều lựa chọn, cho phép tối đa
6 lựa chọn.
- Khi biên soạn in đề, phần mềm chỉ cho phép xuất được tối đa 4 đề.
- Chỉ đảo ngẫu nhiên và xuất ra tối đa 20 câu hỏi cho một đề.
- ðối với kiểm tra trắc nghiệm phân hố trình độ HS, mỗi mức độ (dễ-vừa-
khĩ- rất khĩ) chỉ đảo được tối đa 5 câu hỏi.
- Trắc nghiệm trên máy cịn một số hạn chế:
o Mỗi lần kiểm tra chỉ được tối đa 20 câu hỏi.
o Thời gian qui định cho một câu hỏi là 1-2 phút. Tuy nhiên, phần mềm
thử nghiệm chỉ cho phép thời gian cho một câu là 1 phút.
1.3.3. Question tools
21
ðây là phần mềm được phát triển bởi Paul Booth, Jenny Hayes và một số cộng sự
khác. Phần mềm cĩ các chức năng:
- Chức năng soạn câu hỏi: Cĩ thể soạn nhiều dạng câu hỏi
với âm thanh, phim, hiệu ứng, thơng tin phản hồi theo
yêu cầu người dùng.
- Chức năng đánh giá: ðánh giá và phân loại câu hỏi.
- Chức năng tạo lập đề kiểm tra: Bao gồm các chức năng
tạo đề kiểm tra của một phần mềm trắc nghiệm thơng thường. Khi HS tham
gia kiểm tra trực tuyến, phần mềm cĩ chức năng gởi kết quả qua email cho
HS.
- Chức năng tạo bảng hỏi khảo sát trực tuyến: Hỗ trợ người dùng tạo bảng hỏi
dễ dàng, hình thức đẹp.
- Chức năng tạo các khĩa học trực tuyến nhanh chĩng và hồn chỉnh.
Một số ưu điểm và hạn chế của chương trình:
1.3.3.1. Ưu điểm
- Hỗ trợ soạn được hầu hết các dạng câu hỏi trắc nghiệm.
- Dễ sử dụng do đa số các cơng cụ hiển thị trên màn hình soạn thảo.
- Chèn hình ảnh, âm thanh, flash, phim dễ dàng.
- Hỗ trợ tạo các bài giảng e-learning.
- Cĩ thể tạo bài kiểm tra dưới nhiều dạng: xuất ra web, mạng nội bộ, tạo ngân
hàng đề cho Question Tools Exam, hoặc một chương trình ứng dụng chạy
độc lập.
- Tương thích với nhiều trình duyệt web: Internet Explorer, FireFox, Netscape
Navigator, Mozilla, Opera.
- Khơng cần plug-ins.
1.3.3.2. Hạn chế
- Khơng hỗ trợ cơng cụ soạn thảo các cơng thức hĩa học.
22
- Chưa hỗ trợ tiếng Việt một cách hồn chỉnh. Giao diện bài kiểm tra là tiếng
Anh. ðể biên soạn các câu hỏi bằng tiếng tiếng Việt, phải sử dụng bảng mã
Vietnamese Locale CP 1258. Nếu người dùng xuất ra dạng Web thì phải sử
dụng trình duyệt Web Firefox mới cĩ khả năng hiển thị tiếng Việt.
1.3.4. Hot Potatoes
Phần mềm Hot Potatoes do ðại học Victoria (Canada) hợp tác với Cơng ty
Half-Baked Software và Creative Technology thực hiện. ðây là một phần mềm
khơng hồn tồn miễn phí, nhưng nếu việc sử dụng khơng phải với mục đích kinh
doanh thì vẫn cĩ một số chức năng của chương trình được cung cấp miễn phí sau
khi đăng ký tại website của phần mềm.
ðây là phần mềm cho phép người sử dụng thiết kế bài tập
tương tác trên trang web. Những bài tập này cĩ thể được phân phối
tới bất kỳ máy tính nào cĩ nối mạng Internet. Ngơn ngữ sử dụng để
lập trình là HTML và JavaScript. Tuy nhiên người sử dụng khơng
cần am hiểu những ngơn ngữ lập trình mà chỉ cần nhập dữ liệu (câu hỏi, đáp án, gợi
ý…). Phần mềm sẽ tự động tạo một trang web cĩ chứa những bài tập này. Người
thiết kế cĩ thể tải lên server để HS cĩ thể truy cập thơng qua mạng internet hoặc
mạng nội bộ.
Phần mềm Hot Potatoes bao gồm các phần nhỏ.
• JQuiz
JQuiz cho phép người sử dụng thiết kế 4 kiểu câu hỏi khác nhau:
- Câu hỏi nhiều lựa chọn trong đĩ cĩ một phương án đúng. Ở loại câu hỏi này,
HS sẽ được điểm nếu chọn được một câu lựa chọn đúng.
- Câu hỏi nhiều lựa chọn với nhiều phương án lựa chọn đúng. ðối với loại câu
hỏi này, HS phải chọn tất cả các phương án đúng trong các lựa chọn thì mới
được tính là đúng.
- Câu hỏi với trả lời ngắn. Trong câu hỏi này, HS phải điền chính xác đáp án
theo ý của người thiết kế thì mới được tính điểm tuyệt đối.
23
- Câu hỏi hỗn hợp: ban đầu là loại câu hỏi với câu trả lời ngắn. Nếu HS lựa
chọn sai, câu hỏi sẽ chuyển thành dạng câu hỏi nhiều lựa chọn với một lựa
chọn đúng.
• JCloze
JCloze cho phép người dùng thiết kế bài tập điền khuyết. Người dùng cũng cĩ thể
thiết kế gợi ý cho mỗi chỗ trống. Mỗi chỗ trống cĩ thể cĩ nhiều hơn một phương án
đúng, tùy theo ý của người thiết kế.
• JCross
JCross cho phép người sử dụng thiết kế trị chơi ơ chữ một cách thủ cơng hay tự
động. Người dùng cĩ thể thiết kế ơ chữ tự động bằng cách nhập vào các từ hoặc
cụm từ và các lời gợi ý.
• JMix
JMix cho phép thiết kế dạng bài tập sắp xếp các chữ cái thành từ cĩ nghĩa, hoặc sắp
xếp các từ để thành câu cĩ nghĩa. Dạng bài tập này cĩ thể sử dụng cho mơn tiếng
Anh hay mơn tiếng Việt ở bậc tiểu học.
• JMatch
JMatch dùng để thiết kế dạng bài tập ghép đơi. Số lựa chọn ở hai cột cĩ thể khác
nhau nhằm tránh sự đốn mị của HS khi làm các bài tập này.
• Masher
Phần mềm con này cho phép người sử dụng tạo một trang chủ cĩ thể kết nối với các
bài tập đã soạn.
Phần mềm Hot Potatoes cĩ một số ưu điểm và hạn chế sau:
1.3.4.1. Ưu điểm
- Phần mềm cĩ các tính năng cơ bản cho việc thiết lập các đề kiểm tra trắc
nghiệm như:
o ðảo ngẫu nhiên ngân hàng câu hỏi (kể cả đảo thứ tự đáp án).
24
o Cho phép chèn hình ảnh.
o Cĩ thể in ra giấy kèm đáp án.
o Tạo tác mẫu bài tập trắc nghiệm phong phú nhờ các mơ đun đa dạng.
- Cĩ thể soạn thảo bằng tiếng Việt (dùng Unicode).
- Cĩ khả năng xuất câu hỏi dưới dạng HTML và cĩ khả năng chạy độc lập.
- Giao diện tương tác HTML mang tính tương tác cao.
- Cĩ thể gửi bài trắc nghiệm lên trang chủ của phần mềm Hot Potatoes để HS
cĩ thể làm thử ở bất kỳ đâu cĩ kết nối Internet.
1.3.4.2. Hạn chế
- Giao diện của các bài tập tạo bởi chương trình khá đơn điệu.
- Chương trình khơng hỗ trợ việc soạn thảo các ký hiệu và cơng thức Hĩa học.
1.3.5. Teaching Templates
Phần mềm Teaching Templates được phát triển bới cơng ty TAC
của ðức. Bản dùng thử phiên bản 2.4.0 cĩ 9 tính năng khác nhau
như Multiple choice, Question times, Gap test, Mastermine,…
tương tác hỗ trợ nhau, tạo các bài kiểm tra và xuất ra dạng Web,
hoặc file cĩ phần mở rộng là *.exe.
Phần mềm này cĩ một số ưu điểm và hạn chế:
1.3.5.1. Ưu điểm
- Dễ sử dụng.
- Tạo được nhiều dạng câu trắc nghiệm.
- Cho phép xuất file ở dạng Web hoặc tạo file dạng exe.
- Cĩ thể upload trên mạng để HS tự học.
- Dễ dàng tạo các trị chơi vui để thu hút HS.
- Cĩ hỗ trợ tiếng Việt.
1.3.5.2. Hạn chế
- Khơng chèn được cơng thức hĩa học.
25
ðánh giá chung
Hiện nay cĩ rất nhiều phần mềm trong và ngồi nước hỗ trợ việc biên soạn,
tổ chức ngân hàng đề trắc nghiệm với các chức năng phong phú. Tuy nhiên chưa cĩ
phần mềm hoặc website cĩ chức năng hỗ trợ HS ơn tập, tự kiểm tra tích hợp với
việc hỗ trợ GV trong cơng việc như biên soạn, sắp xếp, lưu giữ, tổ chức kiểm tra
trực tuyến với hình thức các câu hỏi TNKQ.
1.4. Một số phần mềm hỗ trợ lập trình và thiết kế website
ðể thiết kế website chúng tơi lựa chọn ba phần mềm chuyên dụng cĩ tính
tương thích cao như sau:
1.4.1. Phần mềm Macromedia Dreamwear
ðây là một cơng cụ thiết kế và quản lý website chuyên
nghiệp. Mơi trường đồ họa của Dreamweaver với các bảng điều
khiển và các cửa sổ sẽ cho phép những người mới sử dụng tạo được
các website cao cấp. Người dùng cĩ thể thiết kế một trang web ngay
trên phần Design mà khơng cần đánh mã.
Vùng làm việc của chương trình Deamweaver rất linh động và dễ sử dụng.
Với Dreamweaver, người dùng cĩ thể bổ sung các đối tượng thiết kế bằng phần
mềm Macromedia Flash như các nút bấm, chữ và đoạn phim. ðây là một ưu điểm
rất lớn của Dreamweaver nhằm tăng thêm tính thẩm mỹ cho trang web. ðặc biệt
Dreamweaver cĩ hỗ trợ sẵn các nút Flash nhằm giúp người sử dụng tiết kiệm thời
gian trong việc thiết kế. Ngồi ra, Dreamweaver cịn cho phép chỉnh sửa trực tiếp
trên đoạn mã HTML. Với Quick Tag Editor cĩ thể nhanh chĩng bổ sung hoặc xĩa
bỏ một lệnh trong HTML mà khơng cần thốt khỏi cửa sổ tài liệu.
Dreamweaver cịn hỗ trợ các định dạng HTML (HTML Styles) và định dạng
sẵn CSS (Cascading Style Sheet) giúp người sử dụng tăng tính hấp dẫn và đồng bộ
khi duyệt các trang web được thiết kế bằng cơng cụ này.
26
1.4.2. Phần mềm MS Access 2000
Từ cuối những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra
đời hệ điều hành Windows. ðiều này đã đánh dấu một
bước ngoặc trong sự phát triển các ứng dụng phần mềm
trên nền Windows. Một trong những ứng dụng nổi bật
nhất đi kèm lúc đĩ là bộ phần mềm tin học văn phịng Microsoft Office. Từ đĩ đến
nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số một trên thế giới trong lĩnh vực tin
học văn phịng.
Ngồi những ứng dụng về văn phịng quen thuộc như MS Word, MS Excel,
MS Powerpoint… cịn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu nổi tiếng MS
Access.
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS-Relational Database
Management System) rất phù hợp cho các bài tốn quản lý vừa và nhỏ. MS Access
cĩ hiệu năng cao và dễ sử dụng do giao diện sử dụng của phần mềm này gần giống
những phần mềm khác trong bộ MS Office.
Ngồi ra phần mềm này cịn cung cấp hệ thống cơng cụ phát triển khá mạnh
đi kèm. Các cơng cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản hĩa việc
xây dựng trọn gĩi các dự án phần mềm quản lý quy mơ vừa và nhỏ.
So với các phiên bản trước MS Access 2000 cĩ giao diện rất thân thiện cùng
với các thao tác sử dụng đã được rút ngắn và đơn giản hĩa hơn. Ngồi ra ngơn ngữ
lập trình VBA được cải tiến. ðặc biệt phiên bản này cịn cĩ cơng cụ để đĩng gĩi dự
án Access (tức là tạo bộ cài đặt mà khi sử dụng khơng phải cài đặt MS Access 2000
lên máy). Bên cạnh đĩ, MS Access cịn cĩ thể tạo các ứng dụng truy cập CSDL
thơng qua giao diện webite. Tuy nhiên khả năng này vẫn cịn cĩ một số giới hạn,
chưa thể thực sự mạnh bằng các cơng cụ chuyên nghiệp khác như ASP, PHP,
.NET…
1.4.3. Phần mềm Visual Studio .NET
27
Visual Studio.NET cung cấp một mơi trường phát
triển mức cao để xây dựng các ứng dụng trên .NET
Framework. Với bộ Visual Studio.NET cĩ thể đơn giản hố
việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng web
và các dịch vụ web cĩ sẵn một cách an tồn, bảo mật và khả nǎng biến đổi được.
Visual Studio.NET là một bộ đa ngơn ngữ các cơng cụ lập trình. Ngồi C# (Visual
C#.NET), Visual Studio.NET cịn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++, Visual J#.NET
và các ngơn ngữ script như VBScript và JScript.
Visual C# .NET là một ngơn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, hướng đối
tượng an tồn kiểu (type-safe) và cĩ nguồn gốc từ các ngơn ngữ C và C++. Vì vậy,
C# là một ngơn ngữ rất thân thiện với người lập trình C và C++. C# là kết quả của
việc kết hợp hiệu nǎng cao của Visual Basic và sức mạnh của C++. Ngơn ngữ lập
trình này được Microsoft giới thiệu để xây dựng website và địi hỏi quyền được
cung cấp một mơi trường đồng bộ với HTML. Tĩm lại C# là một ngơn ngữ lập trình
hiện đại và là một mơi trường phát triển đầy tiềm nǎng để tạo ra các dịch vụ Web
XML, các ứng dụng dựa trên Microsoft .NET, cho cả nền tảng Microsoft Windows
cũng như tạo ra các ứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chĩng và hiệu
quả.
Visual Basic .NET (VB.NET) cho phép tạo ra những ứng dụng đầy sức
mạnh cho nền tảng Microsoft Windows với thời gian ngắn nhất, kết hợp chặt chẽ
việc truy cập dữ liệu từ một phạm vi rộng của các kịch bản dữ liệu, tạo ra những
thành phần với mã nhỏ nhất và xây dựng các ứng dụng trên cơ sở Web khi sử dụng
những kỹ nǎng hiện tại. VB.NET cĩ nhiều đặc tính ngơn ngữ mới và được cải tiến
làm cho nĩ trở thành một ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng đầy tiềm nǎng.
Visual C++ .NET là phiên bản kế tiếp của Microsoft Visual C++ 6.0.
Microsoft Visual C++ là cơng cụ C++ hiệu quả nhất để tạo ra những ứng dụng cho
Windows và cho World Wide Web. Hầu như tất cả các phần mềm tốt nhất từ những
trình duyệt Web đầu bảng cho đến các ứng dụng đều được xây dựng bằng hệ thống
phát triển Microsoft Visual C++. Visual C++ .NET mang đến một cấp độ mới về hiệu
28
nǎng so với Visual C++ mà khơng làm ảnh hưởng đến tính mềm dẻo, hiệu suất thực
hiện cũng như điều khiển.
Visual J# .NET là một cơng cụ phát triển cho các nhà phát triển ngơn ngữ
Java để xây dựng các ứng dụng và các dịch vụ trên nền Microsoft .NET
Framework. Visual J# .NET cho phép những người phát triển ngơn ngữ Java cĩ thể
chuyển tiếp vào thế giới của các dịch vụ Web XML và cải thiện đáng kể khả nǎng
vận hành của các chương trình viết bằng ngơn ngữ Java với những phần mềm hiện
tại được viết bằng nhiều ngơn ngữ lập trình khác nhau. Việc tích hợp dễ dàng, khả
nǎng thao tác vận hành với nhau và sự chuyển giao các kỹ nǎng hiện tại và những
đầu tư mà Visual J# .NET cho phép cĩ thể tạo ra một cơ hội lớn cho người dùng
muốn phát triển các ứng dụng và các dịch vụ Web XML với ngơn ngữ Java trên nền
.NET Framework.
JScript .NET là bộ thực hiện của Microsoft cho JavaScript. Jscript.NET
thêm rất nhiều đặc tính mới vào Javascript, bao gồm cả việc hỗ trợ trực tiếp các kỹ
thuật lập trình hướng đối tượng.
1.5. Nội dung, PPDH phần hĩa học đại cương lớp 10 (chương trình nâng
cao)
1.5.1. Chương 1: “Nguyên tử”
1.5.1.1. Vị trí
Chương “Nguyên tử” là chương đầu tiên trong sách giáo khoa Hĩa học lớp
10 và cũng là chương mở đầu chương trình Hĩa học THPT.
1.5.1.2. Mục tiêu của chương
Về kiến thức
Học sinh biết:
Thành phần cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử cĩ cấu tạo như thế nào? ðược
tạo nên từ những hạt gì?
Kích thước, khối lượng nguyên tử: kích thước, khối lượng của các hạt tạo
nên nguyên tử ra sao?
29
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế nào? ðiện tích hạt nhân, số khối,
nguyên tố hĩa học, đồng vị.
Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào?
Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố hĩa học.
Học sinh hiểu:
Sự biến đổi tuần hồn cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử của các nguyên
tố hĩa học.
ðặc điểm của lớp electron ngồi cùng. Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử
và tính chất của các nguyên tố.
Về kỹ năng
Từ các thí nghiệm trong sách giáo khoa, theo sự dẫn dắt của GV, HS biết
nhận xét để rút ra các kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt
nhân nguyên tử.
Kỹ năng giải các dạng bài tập cĩ liên quan đến các kiến thức về nguyên tử
như: nguyên tử khối, đồng vị, viết cấu hình electron nguyên tử…
Về giáo dục tình cảm thái độ: Xây dựng lịng tin vào khả năng của
con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mơ.
Thơng qua tiến trình lịch sử các cơng trình kế tiếp nhau của các nhà khoa
học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS sẽ học tập được:
• Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa
học này chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết.
• Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng cơng trình khoa
học dạy cho HS cách tư duy khái quát.
• Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy
nạp lịch sử, từ đĩ các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết vấn
đề mà nhân loại đã tích lũy được, dần dần biến nĩ thành kinh nghiệm của
bản thân ứng xử trong cuộc đời của riêng mình.
30
• Khả năng con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách
sống hịa hợp với nĩ, nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ
được mơi trường.
1.5.1.3. Cấu trúc nội dung chương
Hình 1.2. Sơ đồ cấu trúc chương 1-Hĩa học10 (chương trình nâng cao)
Cĩ thể phân chia nội dung chương 1 thành hai phần chính. Tuy nhiên việc
phân chia này cũng chỉ là tương đối để khi dạy học dễ hệ thống kiến thức.
Phần 1: Gồm các kiến thức về cấu tạo hạt nhân nguyên tử, vỏ electron của
nguyên tử. (Kiến thức “Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương tạo bởi
proton, nơtron và vỏ electron mang điện âm” đã được cung cấp cho HS từ lớp 8).
31
Phần 1 được phân bố trong SGK chuẩn từ bài 1 đến bài 3 cịn SGK nâng cao từ bài
1 đến bài 5.
Phần 2 là kiến thức về cấu tạo vỏ electron nguyên tử được phân bố từ bài 6 đến
bài 8 trong SGK nâng cao.
1.5.1.4. Một số nội dung mới và khĩ
- ðơn vị khối lượng nguyên tử là u (hay đvC).
- Khối lượng của nguyên tử hay của vi hạt, nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình.
GV cần làm cho HS rõ khối lượng của vi hạt (electron, proton, nơtron,
nguyên tử) được đo bằng kg hay u (đĩ là khối lượng tuyệt đối của vi hạt). Cịn
nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình là khối lượng tương đối của nguyên tử
(khơng nĩi đến các vi hạt như electron, proton, nơtron) tức là khối lượng so với u
(hay đvC) nên chúng khơng cĩ thứ nguyên.
- Một điều nữa rất khĩ và xa lạ đối với HS trong sách giáo khoa Hĩa học 10
nâng cao là khái niệm obitan nguyên tử. Cần lưu ý cho HS thấy obitan nguyên tử là
một hàm tốn học nên hình dạng các obitan nguyên tử được biểu diễn bởi mơ hình
tốn học chứ khơng phải mơ hình vật lý. Do đĩ cần giúp HS phân biệt và khơng
được đồng nhất sự tưởng tượng electron chuyển động cực nhanh tạo thành đám mây
electron hình cầu trong obitan s với obitan p. Từ đĩ HS mới hiểu được trong obitan
p khơng phải là electron chuyển động theo hình số 8, đĩ là mật độ xác suất tìm thấy
electron p-là một biểu thức tốn học.
1.5.1.5. Phương pháp dạy học
Chương 1 – Nguyên tử gồm những khái._. trên. Qua tính tốn chúng
tơi cĩ được các tkđ của bài kiểm tra đầu ra ở các địa bàn như sau:
Bảng 3.11. Bảng thống kê tkđ của điểm đầu ra trên ba địa bàn
ðịa bàn 1 ðịa bàn 2 ðịa bàn 3
tkđ 3,31 3,55 2,69
tα,k
(α=0,05)
2,02
(k=58)
1,98
(k=87)
1,98
(k=71)
So sánh các giá trị tkđ và tα,k ở bảng 3.11 ta đều cĩ tkđ > tα,k trên các địa bàn.
ðiều này chứng tỏ sự khác nhau giữa các giá trị điểm trung bình ở các lớp thực
nghiệm và các lớp đối chứng là cĩ ý nghĩa, hay chất lượng đầu ra của lớp thực
nghiệm tốt hơn lớp đối chứng. Vậy phương án sử dụng website trong quá trình dạy
học Hĩa học ở trường phổ thơng cĩ hiệu quả hơn phương án truyền thống với mức
ý nghĩa là α=0,05.
110
b. Xét đồ thị các đường lũy tích của các lớp thực nghiệm và đối
chứng trên các địa bàn
Hình 3.1. ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 1
Hình 3.2. ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 2
111
Hình 3.3. ðồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ðC ở địa bàn 3
Qua các đồ thị đường lũy tích của các lớp TN và lớp ðC ở các địa bàn,
chúng tơi đều nhận thấy rằng đường lũy tích của lớp TN luơn nằm bên phải đường
lũy tích của lớp ðC. ðiều này cũng chứng tỏ chất lượng bài kiểm tra của lớp TN
đều tốt hơn lớp ðC trên các địa bàn đã thực nghiệm.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở phân tích các kết quả thu được về mặt định tính và định lượng, cĩ
thể rút ra kết luận sau:
-Việc thiết kế và ứng dụng website hỗ trợ KTðG bước đầu đã cĩ hiệu quả,
giúp nâng cao chất lượng giờ học, giúp HS cĩ hứng thú trong học tập hơn và phát
huy tính tích cực, chủ động, tinh thần tự học của HS trong quá trình học tập mơn
Hĩa học.
- Quá trình thực nghiệm cho thấy, sau thực nghiệm kết quả học tập của HS ở
nhĩm thực nghiệm cao hơn ở nhĩm đối chứng. ðiều đĩ phần nào khẳng định hiệu
quả và tính khả thi của website hỗ trợ KTðG.
112
- Tuy nhiên, cần chỉnh sửa, hồn thiện, bổ sung một số nội dung để website
hỗ trợ các đối tượng tham gia trong quá trình KTðG như nhà quản lý, GV, HS được
tốt hơn.
113
4. KẾT LUẬN
1. Kết luận
Từ những nghiên cứu lý thuyết, quá trình thiết kế sản phẩm và kết quả tổ
chức thực nghiệm, chúng tơi rút ra những kết luận như sau:
1.1. Về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế website hỗ trợ KTðG
mơn Hĩa lớp 10 (chương trình nâng cao)
- KTðG dưới hình thức TNKQ với nhiều ưu điểm nổi bật đã và đang được áp
dụng rộng rãi trong các kì thi và kiểm tra Hĩa học. Với sự phát triển của khoa học
cơng nghệ, việc ứng dụng CNTT trong quá trình KTðG dưới hình thức TNKQ là
một xu hướng chung đang được các tổ chức, cá nhân quan tâm. Vì vậy việc thiết kế
website hỗ trợ KTðG dưới hình thức TNKQ hồn chỉnh cĩ tính khả thi.
- Việc phân tích, hệ thống hĩa, vận dụng các khái niệm cũng như các vấn đề
liên quan đến TNKQ cũng như sự tìm hiểu, sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong việc
thiết kế website sẽ giúp việc thi cơng phần mềm cĩ cơ sở, logic và hợp lý hơn.
- Chúng tơi cũng đã tiến hành nghiên cứu nội dung, phương pháp dạy học hai
chương đầu tiên của chương trình Hĩa học lớp 10 (chương trình nâng cao) để từ đĩ
làm cơ sở xây dựng CSDL cho ngân hàng câu hỏi và phần tự học của HS.
1.2. Về thiết kế website hỗ trợ KTðG mơn Hĩa lớp 10 (chương trình nâng
cao)
- Chúng tơi đã thiết kế website hỗ trợ KTðG mơn Hĩa học 10 (chương trình
nâng cao) với các cơng cụ hỗ trợ các đối tượng tham gia quá trình KTðG.
Cụ thể như sau:
o Thiết kế các cơng cụ hỗ trợ nhà quản lý giáo dục quản lý người sử
dụng website, quản lý các đối tượng tham gia KTðG, quản lý ngân
hàng câu hỏi, tạo lập, tổ chức các kì thi trực tuyến, quản lý kết quả
của HS đã tham gia kì thi trực tuyến, đánh giá chất lượng câu hỏi
trong ngân hàng câu hỏi.
114
o Thiết kế các cơng cụ hỗ trợ GV quản lý HS, quản lý câu hỏi, tạo lập
ngân hàng đề, thiết kế đề thi, tổ chức các kì kiểm tra trực tuyến, quản
lý kết quả của HS tham gia kiểm tra.
o Trong phần thiết kế đề thi, chúng tơi chú trọng đến việc thiết lập ma
trận đề thi nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra và phù hợp với các đối
tượng HS tham gia kiểm tra. Ngồi ra chúng tơi cịn chú trọng đến
việc thiết lập tạo nhiều đề thi dựa trên một đề gốc nhằm đảm bảo tính
cơng bằng trong thi cử.
o Thiết kế các cơng cụ hỗ trợ HS tự ơn tập, tự kiểm tra và tham gia các
kì thi trực tuyến do nhà quản lý giáo dục hoặc GV tổ chức.
- Chúng tơi cũng đã tiến hành thiết kế bộ CSDL cho hai chương đầu tiên trong
chương trình Hĩa học 10 (chương trình nâng cao) cụ thể như sau:
o Thiết kế ngân hàng câu hỏi TNKQ gồm 233 câu hỏi với các chủ đề và
mức độ nhận thức khác nhau.
o Tĩm tắt, hệ thống kiến thức cơ bản cho từng chương trong nội dung
Lý thuyết cơ bản.
o Phân các dạng tốn, đề nghị phương pháp giải, thiết kế các ví dụ minh
họa, bài tập tự giải cho mỗi dạng tốn trong chương. Phần này được
thể hiện trong nội dung Phương pháp giải bài tập.
o Thiết kế 40 đề kiểm tra thử từ 200 câu hỏi TNKQ để HS tự KTðG
sau khi sử dụng website để ơn tập và hệ thống hĩa kiến thức.
o Sưu tầm các tư liệu tham khảo bổ ích liên quan đến hai chương đầu
tiên.
1.3. Về thực nghiệm website TNHHPro
Chúng tơi đã tiến hành thực nghiệm trên hai đối tượng là GV và HS trên ba địa
bàn. Qua xử lý kết quả thực nghiệm, chúng tơi rút ra được kết luận:
- Website hỗ trợ KTðG mơn Hĩa học được thiết kế bước đầu đã đem lại hiệu
quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học.
115
- Website đã thiết kế đảm bảo được tính khoa học, chính xác, thân thiện, thẩm
mỹ và được sự ủng hộ của GV và HS.
Nhìn chung, luận văn đã thực hiện được những mục đích và nhiệm vụ đã đề
ra từ ban đầu. Kết quả thực nghiệm và thăm dị cũng phần nào khẳng định hướng đi
đúng đắn của đề tài. Tuy nhiên một số nội dung của sản phẩm cần được bổ sung và
hồn thiện hơn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các đối tượng tham gia quá trình
KTðG mơn Hĩa học ở trường phổ thơng.
2. ðề xuất
Xuất phát từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, từ việc thiết kế website
và kết quả của quá trình thực nghiệm, chúng tơi đưa ra một số đề xuất sau:
- KTðG dưới hình thức TNKQ đã và đang được áp dụng rộng rãi trong mơn
Hĩa học ở các trường trung học phổ thơng. Website TNHHPro chỉ là một
trong những giải pháp ứng dụng cơng nghệ kỹ thuật để nâng cao hiệu quả
của quá trình đối này ở mơn Hĩa học. Nội dung nghiên cứu của đề tài tuy chỉ
mới dừng lại ở hai chương đầu tiên của chương trình Hĩa học 10 (nâng cao)
nhưng bước đầu cũng đã cho thấy tính khả thi của website. Vì vậy chúng tơi
rất mong muốn giải pháp này sẽ tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm trên
tồn bộ chương trình Hĩa học THPT và trên nhiều địa bàn khác nhau.
- Mức độ ứng dụng cơng nghệ trong KTðG dưới hình thức TNKQ phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như nhà quản lý, GV, HS, cơ sở vật chất của từng trường…
Các nhà quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất nhằm khuyến
khích, hỗ trợ GV và HS tiếp cận với hình thức KTðG trực tuyến. Trong
phạm vi trường phổ thơng, cần tăng cường sự đầu tư hệ thống máy tính đồng
bộ cĩ nối mạng cũng như chú trọng đến việc nâng cao trình độ tin học cho
GV và HS. Các GV cần mạnh dạn sử dụng hình thức KTðG trực tuyến trong
quá trình dạy học.
- Cần khảo sát, đánh giá và bổ sung hệ thống câu hỏi TNKQ trong CSDL của
website để hình thành bộ câu hỏi tiêu chuẩn hĩa cĩ thể ứng dụng rộng rãi
trong quá trình KTðG mơn Hĩa học ở trường phổ thơng.
116
3. Hướng phát triển của đề tài
Từ những kết quả đã đạt được của luận văn, chúng tơi sẽ phát triển đề tài
theo những hướng sau:
- Hồn thiện phần ơn tập-tự kiểm tra cũng như ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
cho tồn bộ chương trình Hĩa học Trung học phổ thơng.
- Dựa trên kết quả đánh giá đề thi, chỉnh sửa và hồn thiện các câu hỏi trắc
nghiệm để xây dựng ngân hàng câu hỏi chuẩn để sử dụng rộng rãi trong các
kỳ thi.
- Tiếp tục mở rộng địa bàn thực nghiệm để nâng cao độ tin cậy và tính chính
xác của kết quả đánh giá.
- Tiến hành đưa sản phẩm vào hoạt động thử nghiệm trên mạng internet, từ đĩ
đánh giá mức độ ổn định và tính hiệu quả của sản phẩm trên diện rộng.
- Phát triển sản phẩm theo hướng phục vụ việc dạy học từ xa (e-learning) đối
với bộ mơn Hĩa học ở trường THPT.
Thơng qua việc thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tơi nhận thấy rằng việc
ứng dụng cơng nghệ trong quá trình KTðG đối với mơn Hĩa học ở trường phổ
thơng sẽ gĩp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nĩi chung và quá trình
KTðG nĩi riêng. Những kết quả thu được của luận văn chỉ là kết quả hết sức nhỏ bé
so với quy mơ rộng lớn, phức tạp của đối tượng nghiên cứu và yêu cầu thực tế đặt
ra. Chúng tơi rất mong nhận được những nhận xét đánh giá và gĩp ý của các chuyên
gia, các thầy cơ và các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung và hồn thiện hơn. Chúng tơi
xin chân thành cám ơn.
117
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngơ Ngọc An (2006), Hĩa học Cơ bản và Nâng cao THPT 10, NXB ðại học
Quốc gia Hà Nội.
2. Ngơ Ngọc An (2006), 40 bộ đề kiểm tra trắc nghiệm Hĩa học THPT 10,
NXB ðại học Sư phạm.
3. ðào Xuân Ánh (2006), “Dạy và học bằng cơng nghệ thơng tin-Tính ưu việt,
hiệu quả, tiềm năng và những vấn đề đặt ra”, Dạy và học ngày nay, (số
tháng 10-2006), tr.42-43.
4. Bộ Giáo dục và ðào tạo (2006), Chương trình Giáo dục phổ thơng-Mơn Hĩa
học, NXB Giáo dục.
5. Bộ Giáo dục và ðào tạo (2006), Tài liệu Bồi dưỡng GV thực hiện chương
trình sách giáo khoa lớp 10 THPT mơn Hĩa học, NXB Giáo dục.
6. Nguyễn Hải Châu, Vũ Anh Tuấn (2007), ðổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá mơn Hĩa học 10, NXB Hà Nội.
7. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề về chương trình và quá trình dạy
học, NXB Giáo dục.
8. Cao Cự Giác (2007), Phương pháp giải bài tập Hĩa học 10-Tự luận và trắc
nghiệm, NXB ðại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
9. Bùi Thị Hạnh-Trần Mai Huê-Trần Trung Ninh (2007), “Phần mềm Thi trắc
nghiệm khách quan Lotus và ứng dụng trong dạy học Hĩa học”, Tạp
chí giáo dục, (178), tr.38-39.
10. Bùi Thị Hạnh (2006), “Vai trị của cơng nghệ thơng tin và truyền thơng trong
dạy học Hĩa học ở trường trung học phổ thơng”, Tạp chí giáo dục,
(137), tr.35-37.
11. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, ðại học
Sư phạm TP HCM.
12. ðỗ ðình Hoan (2006), “Chuẩn kiến thức và kỹ năng các mơn học trong
chương trình giáo dục phổ thơng”, Tạp chí giáo dục, (150), tr.28-30.
13. Nguyễn Văn Hồng (2008), Thí điểm sử dụng phần mềm quản lý câu hỏi trắc
nghiệm để đánh giá kết quả học tập mơn Tốn lớp 7, Tạp chí giáo dục,
(187), tr.40-42.
118
14. Nguyễn ðình Quốc Hùng (2007), “Dữ liệu hỗ trợ ứng dụng cơng nghệ thơng
tin trong việc dạy và học”, Dạy và học ngày nay, (số tháng 10-2007),
tr.31-33.
15. Cao Tiến Khoa (2007), “Ra đề thi và kiểm tra mơn Vật lý bằng phương pháp
trắc nghiệm khách quan”, Tạp chí giáo dục, (158), tr.33-34.
16. Vũ ðình Luận (2006), “Quan hệ giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm
khách quan”, Tạp chí giáo dục, (152), tr.13-14.
17. Ngơ Thúy Nga, Lê Quang Gia Bảo (2006), Phương pháp giải bài tập Hĩa
đại cương 10, NXB ðại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
18. Hà Thế Ngữ, ðặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học-Tập 1, NXB Giáo dục.
19. ðặng Thị Oanh (CB), Vũ Hồng Nhung, Trần Trung Ninh, ðặng Xuân Thư,
Nguyễn Phú Tuấn(2006), Thiết kế bài soạn Hĩa học 10-Các phương án
cơ bản và nâng cao, NXB Giáo dục.
20. ðặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Kim Thành (2006), “Nguyên tắc xây dựng và
việc sử dụng thư viện tư liệu hỗ trợ quá trình dạy học Hĩa học”, Tạp
chí giáo dục, (148), tr.34-35.
21. Trần Thị Tuyết Oanh, Phạm Khắc Chương, Phạm Viết Vượng (2005), Giáo
trình giáo dục học-Tập 1, NXB ðại học Sư phạm.
22. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1997), Lí luận
dạy học Hố học, NXB Giáo dục.
23. Robert J.Marzand, DebraJ.Pickering, Jane E.Pollock (2005), Các phương
pháp dạy học hiệu quả, NXB Giáo dục.
24. T. A. Ilina (1979), Giáo dục học-Tập II-Lý luận dạy học, NXB Giáo dục.
25. Lê Quán Tần, Vũ Anh Tuấn (2006), Giới thiệu giáo án Hĩa học 10, NXB Hà
Nội.
26. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập
(Phương pháp thực hành), Bộ Giáo dục và ðào tạo.
27. Lê Xuân Trọng (2005), 450 bài tập trắc nghiệm Hĩa học THPT 10, NXB
ðại học Sư phạm.
28. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái, Hĩa học
10 (Nâng cao), NXB Giáo dục.
119
29. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Kim Long (2006), Bài tập Hĩa học 10
(Nâng cao), NXB Giáo dục.
30. Nguyễn Xuân Trường (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
mơn Hĩa học ở trường phổ thơng, NXB Giáo dục.
31. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học Hĩa học ở trường phổ
thơng, NXB Giáo dục.
32. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong
dạy học Hĩa học ở trường phổ thơng, NXB ðại học Sư phạm.
33. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Kim Thành (2006), “Những điểm mới và
khĩ của sách giáo khoa Hĩa học lớp 10 mới”, Tạp chí giáo dục, (145),
tr.37-38 .
34. Nguyễn Phú Tuấn (2007), “ðánh giá bước đầu sau một năm dạy học theo
sách giáo khoa Hĩa học lớp 10 trung học phổ thơng phân ban”, Dạy và
học ngày nay, (số tháng 12-2007), tr.17-18.
35. Nguyễn ðức Vận-Nguyễn Huy Tiến (2007), Giới thiệu 600 câu hỏi và bài
tập trắc nghiệm mơn Hĩa học, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội.
36. Phùng Quốc Việt, Dương Thùy Linh (2006), “Tích cực hĩa hoạt động nhận
thức của học sinh thơng qua dạy học các bài tập hĩa học”, Tạp chí giáo
dục, (147), tr.33-34.
37. Nguyễn ðức Vượng, Lê Thị Hồi Thu (2008), “Phương pháp đánh giá trong
kiểm định chất lượng đào tạo”, Dạy và học ngày nay, (số tháng 3-
2008), tr.19-21.
38. Hồng Vũ (2006), Các dạng bài tập trắc nghiệm Hĩa học 10, NXB ðại học
Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
39. Lê Hải Yến (2006), “Nghe nhìn và cơng nghệ thơng tin với dạy và học ngày
nay”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, (số tháng 2-2006), tr.34-35.
120
6. PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Phiếu điều tra thực trạng về việc ứng dụng CNTT trong KTðG
ở các trường THPT
2. Phụ lục 2: ðề và đáp án của bài kiểm tra đầu vào
3. Phụ lục 3: ðề và đáp án của bài kiểm tra đầu ra
4. Phụ lục 4: Phiếu khảo sát ý kiến đánh giá của GV về website
5. Phụ lục 5: Phiếu khảo sát ý kiến đánh giá của HS về website
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ðIỀU TRA THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT
TRONG KTðG Ở TRƯỜNG THPT
Trường ðại học Sư phạm TPHCM
Phịng KH-SðH
Khoa Hĩa
------------------------------------
PHIẾU ðIỀU TRA THƠNG TIN
Kính chào quý thầy cơ!
Hiện nay chúng tơi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ VIỆC KIỂM
TRA ðÁNH GIÁ MƠN HĨA HỌC LỚP 10 THPT (CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)”. Những thơng tin của quý thầy
(cơ) cung cấp trong phiếu điều tra sẽ giúp chúng tơi đánh giá thực trạng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong quá trình
kiểm tra đánh giá mơn Hĩa học ở trường THPT hiện nay. Chúng tơi xin đảm bảo mọi thơng tin quý thầy (cơ) cung cấp
sẽ khơng được sử dụng vào mục đích nào khác ngồi mục đích khoa học của đề tài nghiên cứu. Rất mong nhận được
các ý kiến của quý thầy cơ!
Xin quý thầy (cơ) vui lịng điền vào một số thơng tin cá nhân:
- Thầy (cơ) đang dạy tại Tỉnh (Thành phố): ..............................................................................................
- Số năm kinh nghiệm:
Dưới 5 năm. Từ 5 đến dưới 15 năm.
Từ 15 đến 25 năm. Trên 25 năm.
Xin quý thầy (cơ) vui lịng hãy đánh dấu vào những phương án phù hợp nhất.
1. Thầy (cơ) cĩ thường xuyên sử dụng hình thức câu hỏi trắc nghiệm trong các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút
khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng sử dụng.
2. Tỉ lệ số điểm cho phần trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong bài kiểm tra các thầy
cơ thường sử dụng là bao nhiêu?
Từ 75% đến 100%. Từ 50% đến 75%.
Từ 25% đến 50%. Từ 0% đến 25%.
3. Thầy (cơ) cĩ thường xuyên sử dụng phần mềm hỗ trợ cho việc biên soạn, tổ chức ngân hàng đề trắc nghiệm
khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng sử dụng.
4. Thầy (cơ) thường sử dụng những phần mềm nào để biên soạn, tổ chức ngân hàng đề trắc nghiệm?
STT Phần mềm Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Khơng
sử dụng
1 MS. Word
2 MS. Excel
3 Phần mềm trắc nghiệm của giáo viên Nguyễn Văn
Trung trường THPT Bình Phú-Bình Dương
4 Phần mềm EMP
5 Hot potatoes
6 Phần mềm của ðH Thủy sản
7 Question tools
8 Teaching Templates
9 TQB
10 Phần mềm khác:
……………………………..
5. Thầy (cơ) cĩ cảm thấy hài lịng với những phần mềm đang sử dụng khơng?
Rất hài lịng. Hài lịng.
Tạm hài lịng. Chưa hài lịng.
6. Vì sao quý thầy (cơ) chưa hồn tồn hài lịng với phần mềm đang sử dụng?
Khĩ khăn trong việc tổ chức, lưu giữ các câu trắc nghiệm theo chủ đề và mức độ nhận thức.
Khĩ khăn trong việc xáo câu hỏi khi lập các đề kiểm tra trắc nghiệm.
Phần mềm hoạt động chưa ổn định, đơi khi khơng tương thích với các chương trình khác trong bộ MS.
Office.
Khĩ khăn trong việc viết các kí hiệu hĩa học, phương trình phản ứng.
Một số phần mềm nước ngồi khơng hỗ trợ tiếng Việt.
Một số phần mềm cĩ giao diện chưa thân thiện với người dùng, thao tác phức tạp.
ðộ an tồn khi lưu trữ chưa cao nếu máy tính cá nhân gặp sự cố .
Lý do khác:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
7. Thầy (cơ) cĩ thường xuyên sử dụng internet để tìm thơng tin phục vụ cho việc giảng dạy khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng . Khơng sử dụng.
8. Thầy (cơ) cĩ thường xuyên sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết lập câu trắc nghiệm, tạo lập ngân hàng đề trực
tuyến khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng sử dụng.
9. Thầy (cơ) cĩ thường xuyên sử dụng hình thức kiểm tra trực tuyến thơng qua mạng nội bộ hoặc mạng
internet khơng trong quá trình kiểm tra học sinh khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng áp dụng.
10. Thầy (cơ) cĩ cảm thấy việc xây dựng một phần mềm hoặc một website vừa hỗ trợ giáo viên thiết lập ngân
hàng đề trắc nghiệm, tạo lập đề, vừa hỗ trợ học sinh ơn tập, tự kiểm tra, tạo lập các kì thi trực tuyến khơng, vừa
hỗ trợ học sinh ơn tập, hệ thống hĩa kiến thức là cần thiết khơng?
Rất cần thiết. Cần thiết.
Khơng cần thiết. Khơng cĩ ý kiến.
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của quý thầy (cơ)!
Mọi chi tiết xin liên hệ: Thái Hồi Minh
Khoa Sư phạm-trường ðại học ðà Lạt-Email: hoaiminhsp@gmail.com
PHỤ LỤC 2. ðỀ VÀ ðÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA ðẦU VÀO
BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG 1
1. Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt anpha, Rutherford đã nhận thấy cĩ sự xuất hiện của hạt nhân nguyên tử oxi và
a. một hạt nhân của nguyên tử Heli.
b. một loại hạt mang điện tích dương, là thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
c. một loại hạt mang điện tích âm, là thành phần cấu tạo của vỏ nguyên tử.
d. một loại hạt khơng mang điện, là thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.
2. Cho các ion và nguyên tử sau
I.
17
X- II.
16
Y2- III.
14
Z IV.
7
T3-
Các vi hạt cĩ cùng số electron là
a. I, II.
b. III, IV.
c. II, III.
d. I, IV.
3. Nguyên tử của nguyên tố Y cĩ tổng số hạt là 28 hạt, trong đĩ số hạt khơng mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 1.
Vậy số khối của X là
a. 16.
b. 19.
c. 23.
d. 24.
4. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21. Vậy tổng số electron cĩ trong X3- là
a. 6.
b. 7.
c. 8.
d. 10.
5. Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng?
a. Các nguyên tử đồng vị cĩ tính chất hố học khác nhau nhưng cĩ một số tính chất vật lí giống nhau.
b. ðồng vị là những nguyên tử cĩ cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hồn do đĩ cĩ cấu tạo hạt nhân giống nhau.
c. ðồng vị là những nguyên tử cĩ khối lượng nguyên tử giống nhau nhưng khác nhau về số khối.
d. Các nguyên tử đồng vị cĩ tính chất hố học tương tự nhau, nhưng cĩ một số tính chất vật lí khác nhau.
6. Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812. Nếu cĩ 94 nguyên tử 105B thì cĩ bao nhiêu nguyên tử 115B?
a. 404.
b. 405.
c. 403.
d. 406.
7. Người ta thấy rằng trong tự nhiên oxi là một hỗn hợp 3 đồng vị 16O (99,757%); 17O(0,039%); 18O (0,204%). Vậy nếu cĩ 1
nguyên tử 17O thì sẽ cĩ bao nhiêu nguyên tử 18O?
a. 5.
b. 10.
c. 15.
d. 20.
8. Khối lượng của một nguyên tử C cĩ 6 proton, 8 nơtron và 6 electron là
a. 12u.
b. 14u.
c. 12g.
d. 14g.
9. Nguyên tử của nguyên tố X cĩ tổng số hạt mang điện tích dương là 19 hạt. Vậy số electron độc thân của X là
a. 1.
b. 2.
c. 3.
d. 4.
10. Ion nào dưới đây khơng cĩ cấu hình của khí hiếm?
a. Cl-
.
b. Na+
.
c. Al3+
.
d. Fe2+
.
ðáp án: 1B 2A 3B 4D 5D 6D 7A 8B 9A 10D
Mã đề KTC1-1
PHỤ LỤC 3. ðỀ VÀ ðÁP ÁN CỦA BÀI KIỂM TRA ðẦU RA
BÀI KIỂM TRA CHƯƠNG 2
1. Phát biểu nào sau đây KHƠNG đúng?
a. Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố xếp thành hàng ngang bắt đầu là kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm.
b. Nhĩm là tập hợp các nguyên tố xếp thành cột, gồm các nguyên tố mà nguyên tử cĩ cấu hình electron lớp ngồi
cùng tương tự nhau, cĩ tính chất hố học gần giống nhau.
c. Nhĩm A gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p.
d. Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố cĩ cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hang ngang theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân.
2. A, B là hai nguyên tố ở 2 chu kỳ liên tiếp trong cùng phân nhĩm chính và cĩ tổng điện tích hạt nhân là 24. Số proton của A,
B lần lượt là
a. 7 và 17.
b. 8 và 16.
c. 9 và 15.
d. 6 và 18.
3. Nhĩm nào trong bảng tuần hồn cĩ chứa nguyên tố cĩ số hiệu nguyên tử là 29?
a. Nhĩm IA.
b. Nhĩm IB.
c. Nhĩm IIA.
d. Nhĩm IIB.
4. Nguyên tố X ở ơ thứ 26. Cation X3+ cĩ cấu hình electron là
a. 1s22s22p63s23p63d64s2.
b. 1s22s22p63s23p63d34s2.
c. 1s22s22p63s23p63d44s1.
d. 1s22s22p63s23p63d5.
5. Chọn phát biểu đúng :
a. Trong một nhĩm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính của nguyên tử giảm dần, nhưng cĩ một
số tính chất vật lí giống nhau.
b. Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.
c. Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần.
d. Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì khối lượng nguyên tử giảm dần.
6. Nguyên tử của nguyên tố nào cĩ độ âm điện nhỏ nhất ?
a. O.
b. N.
c. F.
d. B.
7. Chất (nguyên tử, ion) nào cĩ năng lượng ion hĩa nhỏ nhất ?
a. K.
b. K+.
c. Ca.
d. Ca2+.
8. Oxit cao nhất của một nguyên tố X cĩ 38,797% X và trong hợp chất khí với hiđro X chiếm 97,260% về khối lượng. Vậy X
cĩ thể là
a. Nitơ.
b. Lưu huỳnh.
c. Clo.
d. Asen.
9. Hợp chất khí đối với hiđro của 1 nguyên tố là RH3. Oxit cao nhất của R là
a. RO3.
b. R2O3.
c. RO5.
d. R2O5.
10. Cho 5,1 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp trong nhĩm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được
8,96 lit khí hidro (đkc). Hai kim loại đĩ là
a. Sr, Ba.
b. Be, Mg.
c. Ca, Sr.
d. Mg, Ca.
ðáp án: 1A 2B 3B 4D 5C 6D 7A 8C 9D 10B
Mã đề KTC2-1
PHỤ LỤC 4. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN ðÁNH GIÁ CỦA GV VỀ WEBSITE
Trường ðại học Sư phạm TPHCM
Phịng KH-SðH
Khoa Hĩa
------------------------------------
PHIẾU NHẬN XÉT-ðÁNH GIÁ WEBSITE TNHHPro
(Dành cho giáo viên)
Quý thầy cơ kính mến!
Website THHHPro là một cơng cụ hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá mơn Hĩa học 10 THPT (chương trình nâng
cao). Những thơng tin của quý thầy (cơ) cung cấp trong phiếu nhận xét-đánh giá sẽ giúp chúng tơi đánh giá mức độ phù
hợp của website TNHHPro, từ đĩ cĩ thể thiết kế website hồn chỉnh hơn. Chúng tơi xin đảm bảo mọi thơng tin quý thầy
(cơ) cung cấp sẽ khơng được sử dụng vào mục đích nào khác ngồi mục đích khoa học của việc nghiên cứu. Rất mong
nhận được các ý kiến của quý thầy cơ!
Xin quý thầy (cơ) vui lịng điền vào một số thơng tin cá nhân:
- Thầy (cơ) đang dạy tại Tỉnh (Thành phố): ..............................................................................................
- Số năm kinh nghiệm:
Dưới 5 năm. Từ 5 đến dưới 15 năm.
Từ 15 đến 25 năm. Trên 25 năm.
Xin quý thầy (cơ) vui lịng hãy đánh dấu vào mức độ đạt được (tăng dần từ 1 đến 5) của mỗi tiêu chí sau khi sử dụng
thử website TNHHPro:
Tiêu chí Mức độ đánh giá Gĩp ý cụ thể 1 2 3 4 5
1. Cĩ đủ cơng cụ hỗ trợ học sinh trong việc ơn
tập, tự kiểm tra kiến thức.
2. Cĩ đủ cơng cụ hỗ trợ giáo viên trong việc
thiết kế, lưu trữ câu hỏi trắc nghiệm, thiết kế
đề và lưu trữ đề trắc nghiệm.
3. Cĩ đủ cơng cụ để tổ chức thi trực tuyến
trên mạng internet hoặc mạng nội bộ.
4. Thiết kế chính xác, khoa học.
5. Dễ sử dụng.
6. Giao diện đẹp, thân thiện với người sử
dụng.
7. Cĩ tính khả thi.
Một số ý kiến khác:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của quý thầy (cơ)!
Mọi chi tiết xin liên hệ: Thái Hồi Minh
Khoa Sư phạm-trường ðại học ðà Lạt-Email: hoaiminhsp@gmail.com
PHỤ LỤC 5. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN ðÁNH GIÁ CỦA HS VỀ WEBSITE
Trường ðại học Sư phạm TPHCM
Phịng KH-SðH
Khoa Hĩa
------------------------------------
PHIẾU NHẬN XÉT-ðÁNH GIÁ WEBSITE TNHHPro
(Dành cho học sinh)
Các em thân mến!
Hiện nay chúng tơi đang xây dựng website THHHPro, một cơng cụ hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá mơn Hĩa học
10 THPT (chương trình nâng cao). Những thơng tin của các em cung cấp trong phiếu nhận xét-đánh giá sẽ giúp chúng
tơi đánh giá mức độ phù hợp của website TNHHPro, từ đĩ cĩ thể thiết kế website hồn chỉnh hơn. Chúng tơi xin đảm
bảo mọi thơng tin các em cung cấp sẽ khơng được sử dụng vào mục đích nào khác ngồi mục đích khoa học của việc
nghiên cứu. Rất mong nhận được các ý kiến của các em!
- Em cĩ thường xuyên truy cập mạng internet khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng bao giở .
- Em cĩ thường vào các diễn đàn, trang web hỗ trợ việc học tập mơn Hĩa học khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng bao giở.
- Tại lớp, em cĩ thường làm bài kiểm tra Hĩa học dưới hình thức trắc nghiệm khách quan khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng bao giở.
- Em cĩ biết website nào hỗ trợ các em trong việc ơn tập, hệ thống hĩa kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Hĩa học dưới hình thức trắc nghiệm khách quan khơng?
Cĩ. Khơng.
- Em cĩ làm bài thi trực tuyến trên máy tính ở trường hoặc trên mạng internet khơng?
Rất thường xuyên. Thường xuyên.
Thỉnh thoảng. Khơng bao giở.
- Em cĩ nhận xét như thế nào về website TNHHPro?
Hướng dẫn: Em hãy đánh dấu vào mức độ đạt được (tăng dần từ 1 đến 5) của mỗi tiêu chí.
STT Tiêu chí
Mức độ đánh giá
1 2 3 4 5
Phần ơn tập-tự kiểm tra
1 Phần hệ thống lý thuyết được phân chia logic, hợp lý,
thuận tiện cho việc tự ơn tập
2 Việc phân dạng bài tập của mỗi chương trong mục
phương pháp giải bài tập giúp học sinh rèn được kỹ năng,
kỹ xảo khi làm các bài tập trong chương
3 Mục tự kiểm tra giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải các
bài tập dưới dạng TNKQ
4 Phần tư liệu tham khảo phong phú, kích thích niềm yêu
thích mơn Hĩa học
5 Các mục chính được thiết kế khoa học, hợp lý
5 Phần hỗ trợ học sinh ơn tập, tự kiểm tra cĩ giao diện đẹp,
hấp dẫn người sử dụng
6 Dễ sử dụng
Phần kiểm tra trực tuyến
1 Dễ sử dụng
2 Giao diện đẹp
3 ðảm bảo cơng bằng, khách quan về mặt thời gian
4 Hạn chế tình trạng quay cĩp trong thi cử
5 Cho kết quả nhanh chĩng và chính xác, khách quan
6 ðộ an tồn và bảo mật cao
- Theo em, website TNHHPro cần hồn thiện thêm ở điểm nào để khả năng hỗ trợ của website với các em được
tốt hơn?
Về cơng cụ: ................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Về nội dung: ...............................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Về hình thức: ...............................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
- Nếu TNHHPro được hồn thiện và đưa vào sử dụng trực tuyến, em cĩ đăng kí tham gia sử dụng khơng
Cĩ. Lưỡng lự. Khơng.
Xin chân thành cảm ơn ý kiến của các em. Chúc các em vui và học tốt!
Mọi chi tiết xin liên hệ: Thái Hồi Minh
Khoa Sư phạm-trường ðại học ðà Lạt-Email: hoaiminhsp@gmail.com
._.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- LA7307.pdf