LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế, các Doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức và đặc biệt sự quay trở lại của khủng hoảng kinh tế làm không ít các Doanh nghiệp phải lao đao và dẫn tới phá sản. Trong hoàn cảnh đầy khó khăn như vậy, Công ty Cổ phần Pin Hà Nội vẫn giữ vững được tốc độ phát triển và ngày càng khẳng định chỗ đứng trên thị trường và trong lòng người tiêu dùng. Thương hiệu Pin Con Thỏ vẫn hàng ngày được nhắc tới và là động lực để toàn bộ cán
84 trang |
Chia sẻ: huyen82 | Lượt xem: 1766 | Lượt tải: 1
Tóm tắt tài liệu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bộ công nhân viên của Công ty cố gắng sản xuất và cho ra những sản phẩm ngày càng phong phú, có chất lượng tốt hơn để cạnh tranh trên thị trường. Làm được như vậy là nhờ 1 phần công sức rất lớn của những người làm công tác kế hoạch và tài chính đã đưa ra được kế hoạch sản xuất hợp lý và những phương pháp quản lý chi phí nói chung cũng như chi phí sản xuất 1 cách có hiệu quả. Đối với 1 Doanh nghiệp sản xuất thì điều quan trọng nhất là phải xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng và giá thành sản xuất. Mặc dù là 1 phần hành đặc biệt quan trọng nhưng do tính chất đa dạng và phức tạp của các chi phí cấu thành nên sản phẩm, bộ máy kế toán của công ty không thể tránh khỏi những hạn chế và tồn tại trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Với khối lượng chứng từ đồ sộ và số lượng kế toán hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất chỉ có 1 người nên không có sự đối chiếu kiểm tra thường xuyên, công việc bị chồng chéo dồn vào cuối tháng làm giảm sự chính xác trong quá trình phản ánh thực trạng chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội. Chính vì vậy em đã chọn cho mình đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để tìm hiểu sâu, rõ ràng hơn về thực trạng hạch toán phần hành này tại công ty Cổ phần Pin Hà Nội. Từ đó em xin được đưa ra những nhận xét cụ thể hơn về thực trạng hạch toán của Công ty cũng như giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội.
Để hoàn thành bài viết này, em đã nhận được sự dạy dỗ chu đáo, tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kế toán trong tất cả các môn chuyên ngành. Và đặc biệt với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo – PGS.TS Nguyễn Minh Phương giúp cho em thấy được sự quan trọng của giai đoạn thực tập này và tạo động lực cho em phấn đấu cố gắng, không ngại đường xa để thường xuyên đến Nhà máy và Công ty tiếp xúc thực tế và quá trình sản xuất cũng như điều hành quản lý của công ty, đồng thời học hỏi kinh nghiệm của các cô chú Kế toán tại Công ty.
Em xin được cảm ơn các anh chị, các cô chú phòng kế toán Công ty Cổ phần Pin Hà Nội đã không ngại giúp đỡ em tìm hiểu về công tác kế toán và quy trình sản xuất phức tạp của công ty. Đông thời cung cấp đủ tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài viết này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em về Công ty Cổ phần Pin Hà Nội gồm có các nội dung chính như sau:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Phần II: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội.
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Nhà máy pin Văn Điển là tiền thân của Nhà máy pin Hà Nội, nay là công ty cổ phần pin Hà Nội được thành lập ngày 01/01/1960. Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là thành viên của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam.
English Name: HANOI BATTERIES JOINT STOCK COMPANY.
Địa chỉ: Số 72, Đường Phan Trọng Tuệ, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
SĐT: 04.38615365
Website: www.habaco.com.vn
Email: habaco@fpt.vn
Vốn điều lệ của công ty Cổ phần Pin Hà Nội là: 14.000.000.000 đồng
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty Pin Hà Nội theo Quyết định số 207/2003/QĐ-BCN ngày 03/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp.
Số cổ phần 1.400.000 cổ phần.
Loại cổ phần: 1.400.000 cổ phần phổ thông.
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Việt Nam.
Trong thời kỳ chiến tranh, nhà máy Pin Văn Điển là nhà máy pin duy nhất ở Miền Bắc sản xuất, phục vụ cho quân đội và các mục đích khác của nền kinh tế quốc dân.
Theo thiết kế ban đầu, công suất của nhà máy chỉ là 5 triệu chiếc pin/ca/năm, với khoảng 200 lao động và các dây chuyền sản xuất thủ công, công nghệ lạc hậu.
Chủng loại pin gồm các loại pin thông dụng như R20S, R40, pin vuông 4,5V và các loại pin tổ hợp phục vụ quốc phòng. Những năm đầu đi vào hoạt động, nhà máy có tốc độ tăng trưởng đáng kể là 50%/năm. Cho đến năm 1965 nhà máy đạt sản lượng tới 25 triệu chiếc pin/ năm.
Sau đó nhà máy cùng với cả nước bước vào cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và phải qua 1 thời kỳ vô cùng khó khăn. Trong thời gian 1965-1973, nhà máy đã phải 2 lần sơ tán, 3 lần bị địch đánh phá ác liệt, trong đó có 2 lần bằng máy bay B52. Gần 20 cán bộ công nhân viên đã hy sinh, 7 đồng chí đã được truy tặng liệt sỹ trong khi làm nhiệm vụ. Mặc dù bị đánh phá ác liệt, cả nhà máy và khu tập thể biến thành đống tro tàn nhưng ko hề làm gián đoạn sản xuất. Nhà máy vẫn vững vàng duy trì sản xuất, cung cấp pin đầy đủ chô bộ đội đánh Mỹ.
Năm 1979 khi chiến tranh biên giới Việt Trung nổ ra, Nhà máy mở thêm 1 mỏ khai thác quặng Mn tại Hà Tuyên. Năm 1983 Tổng cục Hóa chất Việt Nam quyết định sát nhập Nhà máy điện cực Xuân Hòa. Mỏ khai thác quặng Hà Tuyên và mỏ khai thắc quặng Cao Bằng với Nhà máy Pin Văn Điển thành 1 đơn vị kinh doanh sản xuất, đó là Nhà máy Pin Văn Điển. Để nâng cao thương hiệu Pin con thỏ trên thị trường, tháng 7/1996 Nhà máy chính thức đổi tên thành Công ty Pin Hà Nội theo quyết định số 1980/QĐ-TCCB ngày 20/07/1996.
II/ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
Công ty Cổ phần pin Hà Nội là 1 doanh nghiệp chuyên về sản xuất pin cung cấp cho thị trường tiêu dùng, sản xuất, quân đội và theo các đơn đặt hàng đặc biệt của nước ngoài. Thương hiệu của công ty gắn liền với thương hiệu pin con thỏ là thương hiệu pin mạnh nhất ở Việt Nam. Cùng với sự phát triển của công ty thì các sản phẩm pin con thỏ cũng ngày một phong phú hơn để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua cũng đạt nhiều khởi sắc mặc dù nền kinh tế nói chung đang vấp phải sự khó khăn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Cụ thể tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu = 3,7% và tỷ lệ chia cổ tức từ 12-20%.
Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103003444, ngày 02/01/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp (thay đổi lần thứ nhất ngày 29/08/2007), các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là:
1. Hoạt động sản xuất và kinh doanh:
- Một là: Sản xuất kinh doanh các loại pin phục vụ cho thị trường. Công ty Pin Hà Nội có rất nhiều chủng loại pin như LR6, R6P, R14C, R20C, R40… sản xuất theo các công nghệ chủ yếu:
Công nghệ pin hồ điện.
Công nghệ pin giấy tẩm hồ.
Công nghệ pin kiềm.
Công nghệ sản xuất pin hồ điện:
Đây là công nghệ cổ điển nhất vẫn còn được sử dụng đến ngày nay và ở Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì. Công ty Pin Hà Nội đã sử dụng công nghệ này từ khi thành lập đến tháng 9/2002. Hiện nay công nghệ này chỉ còn được sử dụng để sản xuất pin R40. Sau đây là tóm tắt quy trình sản xuất pin hồ điện.
Sản xuất các bộ phận chính của pin:
Chế tạo cực dương:
Từ các nguyên liệu NH4Cl, Graphite, MnO2, Muội, Dung dịch điện ly trộn đều, sau đó được dập thành hình trụ bao quanh 1 cái cọc than đen ở giữa.
Chế tạo cực âm:
Kẽm thỏi được nấu chảy, bổ sung 1 số kim loại với lượng nhỏ, khuấy đều, vớt xỉ, đổ khuôn, cán, dập thành đồng xu và dập thành ống kẽm làm cực âm.
Chế tạo hồ điện:
Hồ điện là chất ngăn cách và là chất dẫn điện loại 2 giữa cực dương và cực âm được chế tạo theo cách sau:
Pha chế dung dịch điện ly từ các nguyên liệu chủ yếu là: NH4Cl, ZnCl2, HgCl2 và H2O. Các nguyên liệu này được khuấy theo 1 công thức nhất định và đã được xử lý tạp chất kim loại nặng.
Sau đó người ta cho thêm vào tinh bột ngô và bột mì, khuấy đều. Như vậy đã chế tạo được hồ điện.
Lắp ghép pin đơn và thành phẩm:
Từ các bộ phận chính của pin là cực dương, cực âm và hồ điện người ta tiến hành lắp ghép pin qua các công đoạn chính như sau:
Quấn chỉ:
Bao than đen được gói trong giấy bản, sau đó quấn 1 lớp chỉ trở thành bao than trắng.
Chưng hồ theo các bước sau:
Rót hồ điện vào ống kẽm.
Cho bao than trắng vào ống kẽm.
Điều chỉnh hồ.
Đậy giá chính tâm.
Gia nhiệt trong bể nước nóng cho chín hồ.
Cuối cùng là làm mát trong bể nước nguội.
Công đoạn phong lắp:
Tháo giá chính tâm.
Làm sạch đầu cọc than.
Đậy nắp giấy trong.
Tiếp đến là đổ xi phong khẩu lên trên nắp giấy.
Lắp mũ đồng lên trên đầu cọc than, sau đó để pin lưu trong các khay cho đến khi pin nguội.
Công đoạn thành phẩm gồm các bước công việc sau:
Đánh sạch đáy.
Đậy nắp nhựa.
Viền mép pin.
Lồng và nướng tóp đơn.
Lồng và nướng tóp đôi.
Vào hộp tá.
Vào hòm thành phẩm.
Nhập kho thành phẩm.
* Dù sản xuất Pin theo phương pháp nào thì cũng đều trải qua 3 bước chính:
Sản xuất các bộ phận chính
Lắp ghép pin đơn
Hoàn thiện sản phẩm
Đối với mỗi giai đoạn sản xuất này lại do 1 tổ riêng biệt phụ trách. Chi phí công nhân sản xuất tại mỗi tổ sẽ có mức lương khoán định mức theo số sản phẩm đã qua giai đoạn đó và hoàn thành chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Mức lương khoán cho mỗi tổ và mỗi loại sản phẩm cũng khác nhau. Vì vậy khi hạch toán chi phí nhân công, kế toán phải chi tiết theo sản phẩm và theo tổ sản xuất.
Công ty bán hàng chủ yếu qua hệ thống đại lý có khắp trên cả nước và có các nhân viên tiếp thị phụ trách phát triển thị trường và được giao sản lượng định mức hàng quý.
Hai là: Mua bán trao đổi vật tư của ngành công nghiệp hóa chất với các công ty cùng ngành sản xuất khác.
2. Hoạt động khác:
- Diện tích mà hiện nhà máy đang nắm giữ là khoảng 9 hecta và diện tích hiện sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là 7 hecta. Vì vậy Công ty đã cho thuê làm xưởng gia công kim loại mầu. Thu nhập từ hoạt động cho thuê này được đưa vào thu nhập khác.
Công ty hiện cũng đầu tư kinh doanh chứng khoán thông qua 1 số sàn như BSC của ngân hàng BIDV, VSC của Vietcombank… Và thu nhập từ hoạt động chứng khoán được đưa vào thu nhập khác. Tuy nhiên khối lượng đầu tư vào chứng khoán nhỏ nên tình hình tài chính của công ty không bị ảnh hưởng nhiều từ khủng hoảng chứng khoán Việt Nam năm vừa qua.
3. Hoạt động tài chính:
Như hầu hết các công ty khác để bảo toàn vốn trong thời kỳ hoạt động kinh doanh trở nên khó khăn, hạn chế đầu tư thì giải pháp tạm thời gửi tiền ở ngân hàng và có lãi hàng kỳ là hợp lý nhất. Doanh thu từ lãi tiền gửi được đưa vào thu nhập tài chính.
Mỗi khi cần thanh toán 1 khối lượng tiền hàng lớn, Công ty thanh toán qua ngân hàng bằng tiền vay ngắn hạn và trả tiền lãi vay cho ngân hàng. Cũng như khi vay dài hạn để đầu tư cho mở rộng kinh doanh thì công ty cũng hàng kỳ trả lãi vay. Chi phí lãi vay là chi phí tài chính của công ty.
III/ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
Hoạt động chính của công ty Cổ phần Pin Hà Nội là sản xuất Pin vì vậy mô hình quản lý được chia dọc theo từng phân xưởng và chia ngang quản lý cho từng phòng ban xuống các phân xưởng và hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Doanh nghiệp. Tất cả được giám sát bới ban kiểm soát, ban điều hành và theo chiến lược kinh doanh của Hội đồng quản trị và Hội đồng cổ đông đưa ra.
Đây là 1 mô hình quản lý chung của hầu hết các Doanh nghiệp sản xuất với các ban quản lý chuyên môn, các tổ đội, phân xưởng sản xuất tạo thành 1 dây chuyền đầu vào, sản xuất, tiêu thụ và tiếp tục tái sản xuất để tạo ra giá trị gia tăng cho Doanh nghiệp.
Sau đây là sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
-Chủ tịch
-Các ủy viên
BAN KIỂM SOÁT
BAN ĐIỀU HÀNH:
-Giám đốc.
-Các Phó Giám Đốc
và Kế toán trưởng.
CÁC PHÒNG BAN
Tổ chức Hành chính và Phục vụ
CÁC PHÂN XƯỞNG
Phân xưởng phụ kiện
Kế hoạch vật tư
Phân xưởng Pin số 1
Tài chính Kế toán
Phân xưởng Pin số 2
Kỹ thuật cơ điện
Phòng Công nghệ- Môi trường và Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Ngành Điện Hơi Nước
Tổ cơ khí
Phòng Thị trường và Tiêu thụ
IV/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 1 SỐ NĂM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI.
Vốn điều lệ của công ty Cổ phần Pin Hà Nội là: 14.000.000.000 đồng
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty Pin Hà Nội theo Quyết định số 207/2003/QĐ-BCN ngày 03/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp.
Số cổ phần 1.400.000 cổ phần.
Loại cổ phần: 1.400.000 cổ phần phổ thông.
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Việt Nam.
Và sau đây là 1 số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm vừa qua:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm vừa qua
Chỉ tiêu
Đ/v tính
Năm
Chênh lệch
2007
2008
+/-
%
Tổng doanh thu
1000đ
98,533,217
102,001,349
3,468,132
3.52
Tổng chi phí
1000đ
91,141,315
94,218,712
3,077,397
3.38
Lợi nhuận trước thuế
1000đ
7,391,902
7,782,637
390,735
5.29
LNTT/DT
%
7.50
7.63
0.13
1.71
Tài sản bình quân
1000đ
41,798,540
43,725,192
1,926,652
4.61
LNTT/TSBQ
%
17.68
17.80
0.11
0.65
VCSH bình quân
1000đ
20,861,352
22,694,533
1,833,181
8.79
LNTT/VCSHBQ
%
35.43
34.29
-1.14
-3.22
Tổng lao động
người
496
522
26
5.24
Tổng quỹ tiền lương/năm
1000đ
13,443,600
16,177,240
2,733,640
20.33
Thu nhập bình quân/ năm
1000đ
27,104
30,991
3,887
14.34
Nhìn vào bảng trên ta thấy Doanh thu của công ty tăng 3,468,132,000đ tương ứng 3.52%, Tài sản cố định bình quân tăng 1,926,652,000đ tương ứng 4.61% và đồng thời Vốn chủ sở hữu bình quân cũng tăng 1,833,181,000 đ tương ứng 8.79% phản ánh quy mô hoạt động của công ty đã tăng lên đáng kể trong năm 2008. Tương ứng với sự tăng lên của Doanh thu là sự tăng lên của chi phí 3,077,397,000đ tương ứng 3.38% do quý I năm 2008 Công ty gặp phải khó khăn trong việc cung cấp nguyên vật liệu ở mỏ Mn – Cao Bằng, vì giảm sản lượng khai thác. Xong do sự quản lý chi phí có hiệu quả mà sự tăng lên của doanh thu nhiều hơn sự tăng lên của chi phí nên Lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên là 390,735,000đ tương ứng 5.29%. Đây là 1 tín hiệu tốt phản ánh sự hoạt động có hiệu quả của toàn Công ty.
Xu hướng phát triển trong năm 2009:
Phòng kế toán và các lãnh đạo của công ty đã họp bàn và đưa ra 1 bản dự toán về doanh thu, chi phí và kế hoạch mở rộng sản xuất trong năm 2009 như sau: Bảng 1.2: Xu hướng phát triển trong năm 2009
Chỉ tiêu
Đ/v tính
Năm
Chênh lệch
2008
2009
+/-
%
Tổng doanh thu
1000đ
102,001,349
105,000,000
2,998,651
2.94
Tổng chi phí
1000đ
94,218,712
96,500,000
2,281,288
2.42
Lợi nhuận trước thuế
1000đ
7,782,637
8,500,000
717,363
9.22
LNTT/DT
%
7.63
8.10
0.47
6.10
Tài sản bình quân
1000đ
43,725,192
45,000,000
1,274,808
2.92
LNTT/TSBQ
%
17.80
18.89
1.09
6.12
VCSH bình quân
1000đ
22,694,533
24,500,000
1,805,467
7.96
LNTT/VCSHBQ
%
34.29
34.69
0.40
1.17
Tổng lao động
người
522
522
0
0.00
Tổng quỹ tiền lương/năm
1000đ
16,177,240
17,000,000
822,760
5.09
Thu nhập bình quân/ năm
1000đ
30,991
32,567
1,576
5.09
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của Công ty được dự kiến trong năm 2009 sẽ tăng so với năm 2008 là 2,998,651,000đ tương ứng 2.94%, nhưng chi phí cũng được dự toán sẽ tăng lên đáng kể là 2,281,288,000đ tương ứng 2.42%, tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn doanh thu nên Lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên 717,363,000đ tương ứng 9.22%. Tỉ suất LNTT/DT, LNTT/TSBQ và LNTT/VCSHBQ cũng vì thế mà tăng lên.
Để đạt được chỉ tiêu cao như trên, công ty đang có kế hoạch mở rộng và hiện đại hóa máy móc thiết bị nhà máy theo công nghệ Trung Quốc mới nhất để giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu – chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội. Như vậy mặc dù trong tình hình kinh tế khá khó khăn như hiện nay, nhưng nhà máy đã có những giải pháp hợp lý để tăng cường cắt giảm chi phí mà không phải cắt giảm nhân công, vẫn tạo điều kiện việc làm cho nhân công và một không khí làm việc thoải mái, đoàn kết góp phần tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Đây là 1 tín hiệu đáng mừng với Công ty Cổ phần Pin Hà Nội và cán bộ công nhân viên của công ty cần phải nỗ lực hơn nữa để duy trì được mức độ tăng trưởng trong những năm tiếp theo. Ta có thể nhìn tương quan tỷ lệ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế các năm qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh 2007, 2008 và xu hướng năm 2009
V/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Toàn bộ công tác kế toán của công ty chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và kế toán trưởng, có nhiệm vụ lập và thực hiện kế hoạch tài chính, ghi chép chính xác nguồn vốn, vật tư, tài sản cố định.
Bộ máy kế toán được tổ chức dưới hình thức tập trung tại phòng kế toán, không phân chia xuống các phân xưởng. Tại các phân xưởng có các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ tập hợp số liệu về tiền lương và nguyên vật liệu để gửi lên xử lý tại phòng kế toán.
Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần Pin Hà Nội.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KT GIÁ THÀNH VÀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
KT TIỀN MẶT VÀ NGÂN HÀNG
KT QUỸ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
KT VẬT LIỆU VÀ TIỀN LƯƠNG
Gửi số liệu lên phòng kế toán để tổng hợp
Nhân viên thống kê vật tư và lương tại các phânxưởng.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán gồm có 6 nhân viên kế toán và 1 kế toán trưởng, mỗi người nắm giữ 1 phần hành riêng biệt. Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Pin Hà Nội là khá đồng đều và có chuyên môn cao. Các bác và các anh chị đều tốt nghiệp đại học chính quy từ Học viện tài chính, Đại học kinh tế quốc dân và Đại học Thương mại.
Sau đây là phân chia công việc và trách nhiệm của mỗi người đối với từng phần hành kế toán cụ thể:
1. KẾ TOÁN TRƯỞNG
-Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về các hoạt động liên quan đến tình hình tài chính, tiền tệ, thuế của công ty. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và hội đồng quản trị cũng như pháp luật về kết quả công việc trong thẩm quyền của mình. Là người phụ trách chung phòng Tài chính-Kế toán, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tổng hợp các thông tin kinh tế trong toàn bộ công ty.
2. KẾ TOÁN TỔNG HỢP – 1 người
-Là người có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán, lên bảng quyết toán năm, kết xuất ra bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh.Ngoài ra công việc quan trọng hơn của 1 kế toán tổng hợp là lập ra các báo cáo kế toán quản trị, phân tích tài chính, thuế, bảo quản lưu trữ hồ sơ.
3. BỘ PHẬN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – 1 người
Phần hành khá phức tạp đối với 1 công ty sản xuất và chiếm tỷ trọng khá lớn trong chi phí giá thành sản xuất. Đây là 1 phần hành trọng yếu trong hạch toán giá thành sản xuất. Nhiệm vụ của kế toán phần hành này bao gồm:
Tập hợp số lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu…
Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Tính toán và phản ánh chính xác số lượng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để công ty có biện pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế đến mức tối đa các thiệt hại có thể xảy ra.
Ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn theo dõi tình hình công nợ với nhà cung cấp và tìm ra những nguồn cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng và giá cả hợp lý.
4. BỘ PHẬN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG – 1 người
Mỗi phân xưởng có 1 nhân viên thống kê, chuyên theo dõi, quản lý và lập bảng tính lương. Sau đó sẽ gửi lên phòng kế toán duyệt và qua phòng Phó Giám Đốc duyệt lần cuối. Sau đó gửi lại về phân xưởng để trả lương cho nhân viên bằng quỹ lương riêng cấp cho từng phân xưởng. Cụ thể công việc của kế toán tiền lương là như sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về lao động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động.
Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên ở các phân xưởng, các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp. Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động.
Lập báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
5. BỘ PHẬN KẾ TOÁN TIỀN MẶT VÀ NGÂN HÀNG – 1 người
Phản ánh tình hình tăng giảm của tiền mặt và tiền gửi trong quá trình thanh toán với các bên hữu quan. Giám sát việc chấp hành chế độ tài chính của công ty trong quá trình thu chi. Tập hợp đủ chứng từ chứng minh chi phí là hợp lý, hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán và cơ quan thuế làm việc.
Dùng các phiếu thu, chi viết tay hoặc in từ phần mềm để theo dõi các khoản tiền ra vào hàng ngày. Sau đó thường xuyên đối chiếu số dư tiền mặt thật với số dư sổ sách để kịp thời điều chỉnh các sai sót có thể xảy ra.
Thực hiện giao dịch với ngân hàng: vay tiền, thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu chi, mở L/C…Theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng, lấy sổ phụ ngân hàng đối chiếu, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, lâu dài và giữ uy tín trong việc hoàn lại đúng hạn vốn vay cho ngân hàng.
6. BỘ PHẬN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KIÊM THỦ QUỸ - 1 người
Kế toán TSCĐ: Có trách nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ của Doanh nghiệp. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu. Hàng ngày phản ánh số tiền thực thu, thực chi vào sổ quỹ theo đúng chế độ hiện hành.
7. BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIÁ THÀNH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM – 1 người
Kế toán giá thành: Có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, phân loại chi phí trong kỳ từ các phần hành kế toán vật tư, tiền lương, tài sản cố định, chi phí mua ngoài, chi phí sản xuất chung. Từ đó tính ra chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Đồng thời theo dõi, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất và toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm.
Kế toán tiêu thụ: Có trách nhiệm xác định doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra kế toán tiêu thụ còn theo dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và tình hình thanh toán công nợ của khách hàng.
Bộ phận Kế toán là 1 bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mỗi Doanh nghiệp. Từ những thông tin mà kế toán tập hợp , các nhà quản trị, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng….mới có thông tin thích hợp để ra quyết định kinh doanh, đầu tư…
Và cũng nhờ sự hợp tác của các bộ phận, các phòng ban mà kế toán mới có đủ thông tin để ghi sổ, hạch toán, phản ánh đúng thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp.
VI/ HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ ĐẶC ĐIỂM PHẦN HÀNH CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CỦA TỪNG BỘ PHẬN
Hình thức kế toán:
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội hiện đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà Nước ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Báo cáo tài chính của công ty gồm các báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hình thức ghi sổ
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là 1 đơn vị sản xuất có quy mô lớn, khối
lượng nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và nhiều. Bộ máy kế toán tổ chức theo kiểu tập trung nên cho đến năm 2006 công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: NHẬT KÝ CHUNG. Chu trình ghi sổ cụ thể như sau:
Chứng từ gốc
Sơ đồ 1.3: Chu trình ghi sổ hình thức Nhật ký chung
Sổ Nhật ký chung
Sổ Nhật ký đặc biệt
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sau đó với sự phát triển của các phần mềm kế toán Doanh nghiệp và kê khai thuế. Từ năm 2007, Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán FoxPro trong công tác kế toán, hình thức kế toán hiện nay công ty đang áp dụng là nhật ký chung với hệ thống kế toán chi tiết, tổng hợp, báo cáo kế toán đầy đủ trong máy. Đây là hình thức kế toán phù hợp với doanh nghiệp sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, với sự thay đổi hình thức doanh nghiệp, bộ máy quản lý của Công ty.
2. Đặc điểm kế toán của một số phần hành:
Kế toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của Công ty được chia làm 2 loại:
Vật tư trong mức
Vật tư ngoài mức
Vật tư trong mức:
Gồm có các loại vật liệu sau:
Vật liệu chính giúp tạo ra sản phẩm hoàn thiện gồm có hoá chất: Mn, Zn, chất điện ly ( sự chênh lệch dòng điện giữa Mn và Zn trong chất dung dịch điện ly tạo nên dòng điện có hiệu điện thế 1,5V và cường độ dòng điện thay đỏi tùy thuộc vào kích cỡ của Pin).
Vật liệu phụ như: giấy, mác, bao bì tạo nên nhãn hiệu cho sản phẩm. Bao bì sản phẩm, bao bên ngoài cục than của Pin như: Vỏ kẽm mỏng, nhãn hiệu Pin Con thỏ.
Vật tư trong mức được xác định giá thành kế hoạch xây dựng từ đầu năm tài chính, lấy giá bình quân của kỳ gốc ( tức kỳ kế hoạch) từ đó tạo nên các phiếu định mức quy định 1 sản phẩm sẽ sử dụng bao nhiêu vật liệu chính, bao nhiêu vật liệu phụ … được sử dụng để sản xuất sản phẩm theo công thức phối trộn.
Khi cấp phát vật tư trong mức, phải phụ thuộc vào tác nghiệp sản xuất và kế hoạch sản xuất sau đó lĩnh vật tư tại kho, thực hiện thủ tục đối chiếu giữa kho và phân xưởng được lĩnh nguyên vật liệu.
Hết mỗi quý, phòng kế toán sẽ tính lại giá trị nguyên vật liệu đã xuất theo giá bình quân thực tế và điều chỉnh lại chi phí tạm tính trong bảng kê số 3.
Vật tư trong mức có 2 tài khoản:
TK 15201: nguyên vật liệu chính
TK 15202: nguyên vật liệu phụ
Vật tư ngoài mức:
Gồm có công cụ dụng cụ, nhiên liệu, bảo hộ lao động tuy không cấu thành nên sản phẩm nhưng là giúp sản xuất, tác động nên nguyên vật liệu chính để tạo thành Pin và sửa chữa các tài sản cố định như: Bút thử điện, lưỡi cưa, vòng bi, thanh gia nhiệt.
Vật liệu ngoài mức như công cụ dụng cụ, nhiên liệu được đặt mua theo yêu cầu của từng phân xưởng. Đơn vị có nhu sử dụng phải được phê duyệt từ các phòng chức năng và phòng kế toán. Vật liệu được mua và xuất thẳng theo giá thực tế đích danh, nhập qua kho chỉ là thủ tục.
Vật tư ngoài mức bao gồm có các tài khoản:
TK 15203: nhiên liệu
TK 15204: phụ tùng
TK 15205: bảo hộ lao động
Khi hạch toán, toàn bộ vật liệu trong mức xuất cho các phân xưởng sản xuất theo số lượng định mức cho từng lô hàng hay đơn đặt hàng sẽ được đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn vật liệu ngoài mức sẽ được đưa vào chi phí sản xuất chung và được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán tiền lương
Hệ thống tiền lương tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội hiện dang duy trì 2 hệ thống lương song song: Lương theo Doanh nghiệp Nhà nước với mức lương tối thiểu 540.000Đ và 22 ngày đi làm đối với cán bộ quản lý à Nợ TK 642 và Lương theo Doanh nghiệp cổ phần tính lương cho công nhân theo số lượng sản phẩm sản xuất ra nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất và khuyến khích công nhân sản xuất trực tiếp làm thêm giờ để tăng sản lượng. Các số liệu về sản phẩm và tiền lương do nhân viên thống kê phân xưởng, đối chiếu với thủ kho số lượng thành phẩm nhập kho và tính cho từng tổ đội, sau đó chia ra cho từng cá nhân.
c. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại chi phí chiếm 1 tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm nhưng đa dạng và khó quản lý. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí vật liệu khác, chi phí nhân công quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao Tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Kế toán của công ty đã xây dựng 1 định mức chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo 1 mức công suất hoạt động trung bình của nhà máy để phục vụ kịp thời cho việc tính giá thành sản phẩm kế hoạch và ra các quyết định quản lý. Sau đó chi phí sản xuất chung thực tế sẽ được tập hợp lại và phân bổ vào cuối tháng để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm.
Tuy các kế toán có nhiệm vụ riêng biệt song luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cả hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
I/ ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT
Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Pin Hà Nội:
Đặc điểm chi phí sản xuất:
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội là 1 công ty sản xuất có quy mô lớn, với quy trình công nghệ sản xuất khá phức tạp và khó quản lý. Để có thể đi sâu vào tìm hiểu kế toán chi tiết chi phí sản xuất không thể không hiểu đặc điểm chi phí sản xuất của công ty:
Sản xuất Pin gồm có các nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm (nguyên vật liệu chính + nguyên vật liệu phụ) và nguyên vật liệu khác.
Nguyên vật liệu chính và phụ được tính giá xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và được đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với nguyên vật liệu khác thì xuất kho theo phương pháp Nhập trước- Xuất trước và được đưa vào chi phí sản xuất chung để phân bổ cho sản phẩm.
Cuối kỳ đơn vị kiểm kê hàng tồn kho tại cả kho chung của công ty và kho tại mỗi phân xưởng để tổng hợp lại ra số lượng tồn kho của mỗi loại nguyên vật liệu.
Công cụ dụng cụ của Công ty đều là vật rẻ tiền và được phân bổ 1 lần vào chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công cụ, dụng cụ được mua khi có nhu cầu của các phân xưởng và phòng vật tư chỉ mua đúng số l._.ượng yêu cầu, sau đó lập phiếu nhập xuất thẳng theo giá thực tế đích danh.
Chi phí nhân công của Doanh nghiệp chủ yếu là chi phí của công nhân sản xuất tại các phân xưởng, trong đó phân xưởng 1 là chi phí nhân công trực tiếp, còn các phân xưởng còn lại là chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí nhân công sản xuất được tính theo hệ số lương sản phẩm theo thời gian tại các tổ và các phân xưởng với các mức khác nhau cho từng loại sản phẩm.
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng như quản đốc, giám sát chất lượng, nhân viên thống kê…được tính dựa trên số ngày làm việc thực tế và hệ số cấp bậc.
Phân loại chi phí sản xuất:
Với quy mô hoạt động lớn và phức tạp, việc phân loại chi phí sản xuất rõ ràng có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho việc hạch toán được tách biệt và tránh nhầm lẫn, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng cho nhà quản lý. Vì vậy phân loại chi phí sản xuất cần theo các tiêu chí sau: yếu tố chi phí sản xuất, nơi phát sinh chi phí sản xuất.
Phân loại theo yếu tố chi phí sản xuất:
Tại Công ty Cổ phần Pin Hà Nội, gồm có các yếu tố sản xuất sau:
Chi phí nguyên vật liệu (bao gồm có nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên vật liệu khác)
Chi phí nhân công ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân công gián tiếp)
Chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, than …)
Chi phí khấu hao Tài sản cố định (khấu hao các máy móc, thiết bị tại phân xưởng và văn phòng…)
Chi phí mua ngoài (bảo vệ, tạp vụ, điện, nước, điện thoại…)
Chi phí khác bằng tiền ( tiền ăn ca của công nhân sản xuất)
Việc phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp cho biết kết cấu, tỷ trọng của các loại chi phí này trong giá thành sản phẩm, phân tích, so sánh số liệu thực tế phát sinh và số liệu theo kế hoạch. Từ đó các bộ phận quản lý phải có trách nhiệm lập dự toán cho từng loại chi phí để có kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời tránh tình trạng không có đủ vật tư dự trữ để kịp cung ứng cho sản xuất hay ngược lại để tồn quá nhiều hàng trong kho gây ứ đọng vốn.
Phân loại theo chức năng của chi phí:
Để phục vụ cho quá trình hạch toán vào các tài khoản, chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội phải được phân loại theo từng chức năng cụ thể:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính + vật liệu phụ tại phân xưởng 1)
Chi phí nhân công trực tiếp (là chi phí nhân công sản xuất tại phân xưởng Pin số 1)
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
Vật liệu khác như nhiên liệu, bảo hộ lao động, phụ tùng thay thế.
Công cụ dụng cụ.
Chi phí công nhân sản xuất phân xưởng 2, chi phí nhân viên quản lý các phân xưởng.
Chi phí khấu hao máy móc, nhà xưởng, thiết bị sản xuất.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí bằng tiền khác.
Phân loại theo nơi phát sinh chi phí sản xuất:
Các phân xưởng sản xuất pin là những nơi phát sinh các loại chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Tại phân xưởng Pin số 1: là nơi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm có vật liệu chính như: MnO2, Kẽm, cọc than, giấy tẩm hồ, nhựa đường, bột cực dương… và vật liệu phụ như: parafin, giấy lót đáy, giấy dập lót đáy…
Tại phân xưởng 1 lại có các khu vực sản xuất Pin và trong từng khu vực có các tổ đội phân chia công việc theo từng công đoạn sản xuất Pin:
Các khu vực sản xuất Pin:
Khu vực sản xuất Pin R6P
Khu vực sản xuất Pin R14C
Khu vực sản xuất Pin R03
Khu vực sản xuất Pin R40
Khu vực phân băng, tráng sáp
Các tổ sản xuất:
Tổ dập ống kẽm
Tổ chế tạo cực dương
Tổ chế tạo cực âm
Tổ chế tạo hồ điện
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại phân xưởng Pin số 1 vì vậy sẽ được định mức theo các mức khác nhau đối với từng sản phẩm và từng tổ đội sản xuất chuyên môn.
Tại phân xưởng Pin số 2:
-Chi phí nhân công gián tiếp phát sinh cho các tổ và cũng được định mức theo tổ sản xuất.
Tổ lắp ghép Pin đơn
Tổ thành phẩm và đóng gói
- Vật liệu khác phát sinh chủ yếu ở phân xưởng 2 và đưa vào chi phí sản xuất chung.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Mục đính của việc tập hợp chi phí là để tính ra giá thành sản xuất của từng sản phẩm làm cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định về giá cả và chính sách tiêu thụ, cũng như để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Các sản phẩm Pin chủ yếu mà Công ty Cổ phần Pin Hà Nôi đang sản xuất bao gồm:
Pin R6P
Pin R14
Pin R20C
Hình vẽ 2.1: Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Pin R40
Pin R03
Trong phạm vi chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin được lựa chọn cho mình 1 đối tượng cụ thể để tập hợp chi phí sản xuất là đơn đặt hàng số 649-BQP của Bộ Quốc Phòng trong tháng 10/2008 và đối tượng tính giá thành là sản phẩm Pin R40. Đơn đặt hàng này có số lượng là 7000 Pin R40-loại màu xanh, được Công ty Cổ phần Pin Hà Nội bắt đầu sản xuất từ ngày 01/10/2008 và hoàn thành, kiểm nghiệm, nhập kho ngày 29/10/2008. Đây là loại Pin đặc thù của quân đội và chỉ được sản xuất khi có Đơn đặt hàng.
II/ KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT
Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 70à80% trong tổng chi phí sản xuất của các sản phẩm Pin. Vì chiếm 1 tỷ trọng lớn như vậy mà nó đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến việc tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư.
Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi được tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật tư, phải tổng hợp được tình hình luân chuyển và tồn của từng danh điểm theo từng kho, từng phân xưởng sản xuất Pin.
Đối với Công ty Cổ phần Pin Hà Nội phải tập hợp được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng Pin số 1.
Đầu tiên khi có kế hoạch sản xuất của phòng thị trường và tiêu thụ đưa xuống các nhân viên thống kê vật tư tại phân xưởng sẽ tính ra số lượng vật tư trong mức cần cho sản xuất theo định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu của sản phẩm được xây dựng cho mỗi loại Pin vào đầu mỗi năm. Sau đó, nhân viên phụ trách vật tư của phân xưởng lập lên 1 phiếu đề nghị xin lĩnh vật tư:
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Phân xưởng: 1
ĐỀ NGHỊ XIN LĨNH VẬT TƯ
Họ và tên: Doãn Đức Thành
Phân xưởng: 1
Đơn đặt hàng: 649-BQP
Ngày 01/10/2008
STT
Tên vật liệu
Đơn vị
Số lượng
1
MnO2
kg
22
2
Kẽm lá
m2
9
3
Dung dịch NH4Cl
l
26
……………………………..
…………………………
Biểu 2.1: Đề nghị xin lĩnh vật tư
Nhân viên thống kê sẽ đưa ra đề nghị xin lĩnh vật tư đến phòng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ ký duyệt và chuyển đến thủ kho xem xét số hàng có trong kho có đủ xuất không. Sau đó chuyển cho kế toán để lập phiếu xuất kho theo định mức. Phiếu xuất kho theo định mức gồm có 3 liên:
Liên 1: lưu tại phòng vật tư.
Liên 2: thủ kho giữ và ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán.
Liên 3: lưu tại phân xưởng nhận vật tư.
ĐƠN VỊ: Công ty Cổ phần Pin Hà Nội Số: 263
PHIẾU XUẤT KHO THEO ĐỊNH MỨC
Ngày 01 tháng 10 năm 2008
Bộ phận:…Px1.
Nợ: 621
Có : 152
Họ, tên người nhận hàng: Doãn Đức Thành……Địa chỉ (bộ phận):…Px1.
Lý do xuất kho: ĐĐH 649-BQP
Xuất tại kho (ngăn lô): Hồng.
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
A
B
C
D
1
2
3
4
1
2
3
MnO2
Kẽm lá
Dung dịch NH4Cl
023
047
075
kg
m2
l
22
9
26
22
9
26
Tổng cộng
Tổng số tiền (viết bằng chữ):
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu xuất)
(Ký, họ tên)
Xuất, ngày 01 tháng 10 năm 2008
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho theo định mức
Khi thấy đã tập hợp đủ chứng từ kế toán hợp lệ cho nghiệp vụ xuất vật tư, kế toán sẽ nhập số liệu vào phần mềm kế toán, chọn “ phiếu xuất kho” sau đó “thêm” và cập nhập số liệu trong phiếu xuất kho vào phần mềm.
Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu trong mức là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, vì vậy khi viết phiếu xuất kho chỉ có số lượng, đến cuối tháng máy tính sẽ tự tính ra giá xuất cho từng hạng mục vật tư.
Cuối tháng dựa vào bảng kê xuất vật tư cho từng sản phẩm trong từng lô hàng và giá xuất do phần mềm kế toán tính cho từng nguyên vật liệu kế toán mở sổ chi tiết tài khoản 621 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ phát sinh tại phân xưởng 1 nên không chi tiết theo phân xưởng)
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 6214 – Sản phẩm Pin R40
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ
Có
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
PXK261
1/10
Xuất MnO2
15201
1,903,178
PXK263
1/10
Xuất kẽm lá
15201
414,227
PXK263
1/10
Xuất hộp tá 24 viên
15201
84,132
PXK301
2/10
Parafin
15202
134,673
………………..
…………
PKT63
31/10
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
15404
146,872,296
Cộng số phát sinh
146,872,296
146,872,296
Biểu 2.3: Sổ chi tiết 6214
Căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu của từng sản phẩm, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu:
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152
15201
15202
Cộng có TK152
6211-R14
10,198,380
1,345,265
11,543,645
6212-R6P
2,136,413,939
192,556,017
2,328,969,957
6213-R20C
3,797,472,760
325,557,094
4,123,029,854
6214-R40
140,793,943
6,078,353
146,872,296
CỘNG
6,084,879,022
525,536,730
6,610,415,752
Biểu 2.4: Bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:
Đây là chi phí về sức lao động tác động lên tư liệu lao động và đối tượng để tạo thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng quyết định chất lượng của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí công nhân sản xuất tại phân xưởng 1 bao gồm có tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tại các phân xưởng đều có nhân viên thống kê chuyên làm nhiệm vụ theo dõi và tính lương của công nhân sản xuất tại các phân xưởng đó. Nhân viên thống kê sẽ dựa vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, bảng theo dõi sản lượng sản xuất và nhập kho để tính ra lương cho công nhân trực tiếp sau đó đưa lên phòng kế toán duyệt và dùng quỹ lương riêng của từng phân xưởng đã được cấp để trả lương cho công nhân.
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội có định mức tiền lương khoán cho các loại Pin khác nhau:
ĐỊNH MỨC KHOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT – SẢN PHẨM PIN R40
STT
Tổ sản xuất
Định mức cho 1000sp
1
Tổ dập ống kẽm
135,000
2
Tổ chế tạo cực dương
264,000
3
Tổ chế tạo cực âm
207,000
4
Tổ chế tạo hồ điện
178,000
Tổng
784,000
Biểu 2.5: Định mức khoán tiền lương
Đơn đặt hàng số 649-BQP đặt 7000 Pin R40, nên chi phí tiền lương tính ra cụ thể là:
BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
Sản phẩm : Pin R40
Đơn đặt hàng: 649-BQP
(Đơn vị: đồng)
STT
Tổ sản xuất
Tiền lương
1
Tổ dập ống kẽm
945,000
2
Tổ chế tạo cực dương
1,848,000
3
Tổ chế tạo cực âm
1,449,000
4
Tổ chế tạo hồ điện
1,246,000
Tổng
5,488,000
Bảng 2.6: Bảng lương công nhận trực tiếp
Căn cứ vào tổng số lương của từng tổ và số giờ làm của mỗi người trong tháng để tính ra lương.
Đơn giá tiền lương/ 1 giờ =
Tổng số tiền của tổ
Tổng số giờ làm của cả tổ
Tiền lương 1 người = Đơn giá tiền lương/ 1 giờ x số giờ làm trong tháng
Dựa vào bảng chấm công, tiền lương khoán sản phẩm và bảng tổng hợp phiếu ăn ca do bộ phận thống kê gửi lên kế toán tính được tiền lương của 1 công nhân trong 1 tổ và lập bảng theo dõi ăn ăn ca (tiền ăn ca đưa vào chi phí sản xuất chung).
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
Phân xưởng 1-Tổ dập ống kẽm
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
STT
Họ và tên
Số công
(giờ/
tháng)
Lương sản phẩm
Tiền ăn ca
BHXH
5%
BHYT
1%
Còn lĩnh
1
Lý Đình Thăng
175
2,000,250
240,625
100,013
20,003
2,120,860
2
Hoàng Đức Lân
172
1,965,960
236,500
98,298
19,660
2,084,502
……………
………….
Tổng
3,759
42,965,370
5,168,625
2,148,269
429,654
45,556,073
Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp
Căn cứ vào bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Ngoài lương, Doanh nghiệp phải chịu chi phí các khoản trích theo lương, bao gồm có:
Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế trích tương ứng 15% và 2% theo lương cơ bản.
Kinh phí Công đoàn trích 2% theo lương thực tế.
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG- Tháng 10/2008
Công nhân trực tiếp sản xuất phân xưởng 1
(Đơn vị: đồng)
STT
Diễn giải
Lương cơ bản
TK334
TK338
Tổng
Lương
Phụ cấp
Cộng 334
3382(2%)
3383(15%)
3384(2%)
Cộng 338
TK 622-Chi phí nhân công
trực tiếp
1
6221-R14
1,444,053
1,523,492
1,523,492
30,470
216,608
28,881
275,959
1,799,451
2
6222-R6P
243,341,174
265,241,879
26,362,117
291,603,996
5,832,080
36,501,176
4,866,823
47,200,079
338,804,076
3
6223-R20C
384,775,000
396,318,250
19,275,987
415,594,237
8,311,885
57,716,250
7,695,500
73,723,635
489,317,872
4
6224-R40
14,977,976
15,277,536
15,277,536
305,551
2,246,696
299,560
2,851,807
18,129,342
Tổng
644,538,203
678,361,157
45,638,104
723,999,261
14,479,985
96,680,730
12,890,764
124,051,480
848,050,741
Biểu 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí nhân công trực tiếp chỉ phát sinh ở phân xưởng 1 nên không có chi tiết theo phân xưởng. Cuối mỗi tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, hạch toán:
Nợ TK 622 848,050,741
Nợ TK 6221 1,799,451
Nợ TK 6222 338,804,076
Nợ TK 6223 489,317,872
Nợ TK 6224 18,129,342
Có TK 334 723,999,261
Có TK 338 124,051,480
Có TK 3382 14,479,985
Có TK 3383 96,680,730
Có TK 3384 12,890,764
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, kế toán mở sổ chi tiết TK 622- chi phí nhân công trực tiếp:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6224-Chi phí nhân công trực tiếp
Sản phẩm: Pin R40
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Chứng từ
Diễn giải
Tk
đối ứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ
Có
PKT
31/10
Tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm R40
334
15,277,536
PKT
31/10
Trích KPCĐ
3382
305,551
PKT
31/10
Trích BHXH
3383
2,246,696
PKT
31/10
Trích BHYT
3384
299,560
PKT
31/10
Kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp
15404
18,129,342
Cộng số phát sinh
18,129,342
18,129,342
Biểu 2.9: Sổ chi tiết 6224
Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của Công ty Cổ phần Pin Hà Nôi bao gồm có Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp:
Là các chi phí phát sinh ở phân xưởng 1 và phân xưởng 2 bao gồm có vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động.
Các vật liệu bao gồm có công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động chỉ được mua khi có nhu cầu ở dưới các phân xưởng, phòng vật tư sẽ mua về và xuất thẳng cho từng phân xưởng, kế toán lập phiếu nhập xuất thẳng. Giá xuất theo phương pháp thực tế đích danh. Công cụ dụng cụ đều là vật rẻ tiên và được phân bổ 1 lần vào chi phí sản xuất chung.
CÔNG TY CỔ PHẦN PIN HÀ NỘI
Số Ctừ: 127
Liên: 1
PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 17 tháng 10 năm 2008
Anh Phú
Nguyễn Trường Sinh
Đường 70 Yên Ngưu, Tam Hiệp, Thanh Trì HN
Đèn gia nhiệt +………
Phải trả cho người bán – 331
Phân xưởng 2
Người giao dịch:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Diễn giải:
Dạng nhập:
Dùng cho:
Tên vật tư
Tk Vtư
Tk Chi phí
Mã
vật tư
Đvt
Mã kho
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Thanh gia nhiệt 220V-3kW+12kW(thạch anh)
15204
62724
PTĐ203
CAI
KVT02
2.00
1,500,000
3,000,000
Thiếc Co
15201
62724
VLC028
KG
KVT02
10.30
400,000
4,120,000
Cáp 4x15
15204
62724
PTĐ037
M
KVT02
50.00
17,500
875,000
Cáp 2x0,75 + 2x10
15204
62724
PTĐ046
M
KVT02
200.00
4,000
800,000
Bút thử điện
1531
62724
CC236
CAI
KVT02
5.00
15,000
75,000
Kìm điện – nguội
1531
62724
DC113
CAI
KVT02
6.00
48,000
288,000
Vòng bi 6206
15204
62724
VB092
VONG
KVT02
10.00
71,000
710,000
Vòng bi 6205
15204
62724
VB140
VONG
KVT02
4.00
70,500
282,000
Vòng bi 6200
15204
62724
VB158
VONG
KVT02
4.00
30,000
120,000
Lưỡi cưa tay 1 mặt
1531
62724
DC122
CAI
KVT02
10.00
18,000
180,000
Tổng cộng tiền hàng
10,450,000
Thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán
10,450,000
Bằng chữ: Mười triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Nhập ngày 17 tháng 10 năm 2008
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI NHẬN THỦ KHO
Biểu 2.10: Phiếu nhập xuất thẳng
Đây là chi phí phát sinh ít và không thường xuyên nên sẽ được tập hợp vào bảng kê chi phí sản xuất chung chờ phân bổ cho từng sản phẩm.
Chi phí nhân công gián tiếp:
Chi phí này gồm có chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng như: quản đốc, nhân viên phục vụ sản xuất, giám sát chất lượng .. và lương của công nhân sản xuất phân xưởng 2 ( tổ lắp ghép pin đơn, tổ thành phẩm và đóng gói sản phẩm).
Chi phí nhân viên quản lý được tính theo số ngày làm việc thực tế căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
Công ty có sử dụng thẻ từ của Trung Quốc để theo dõi thời gian làm việc của cả công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng. Cuối mỗi tháng, máy sẽ tự in ra bảng chấm công và số giờ làm việc cụ thể trong từng ngày làm căn cứ để tính lương sản phẩm theo thời gian và tính ra lương của nhân viên quản lý phân xưởng theo số ngày làm việc thực tế. Sau đây là bảng chấm công của nhân viên quản lý phân xưởng 1 trong tháng 10/2008.
BẢNG CHẤM CÔNG
BỘ PHẬN: Quản lý PX1 Biểu 2.11: Bảng chấm công
THÁNG 10 NĂM 2008
1
###
###
S
T
T
HỌ VÀ TÊN
Chức danh hoặc bậc lương
Ngày trong tháng/ Thứ trong tuần
Lương thời gian
Việc riêng không lương
Con ốm
ốm
Học tập
Nghỉ không
lương
Ghi chú
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
30
31
T.Ba
T.T
T.Năm
T.Sáu
T.Bảy
C.Nhật
T.Hai
T.Ba
T.T
……….
T.T
T.Năm
1
Phạm Xuân Hợp
QĐ1
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
24
2
Đinh Xuân Bằng
QĐ2
ro/2
ô
ô/2
h
h/2
o
o/2
1.5
0.5
1.5
1.5
1.5
………………
Tổng cộng
27
0.5
1.5
1.5
1.5
1.5
KÝ HIỆU CHẤM CÔNG
Lương nửa thời gian
-
Việc công
VC
Lương sản phẩm
K
Con ốm
CO
Ốm điều dưỡng
Ô
Nghỉ bù
LĐ
Lương thời gian
+
Lao động nghĩa vụ
LĐ
Học tập
H
Chi phí công nhân sản xuất phân xưởng 2 được định mức theo sản phẩm.
Ví dụ, trong tháng 10, Tổng số lượng Pin thành phẩm nhập kho là 10,867,672.
Trong đó số lượng Pin R40 là 15,867 chiếc.
Định mức khoán tiền lương cho công nhân sản xuất phân xưởng 2 – Pin R40
( cả tổ lắp ghép Pin đơn và tổ thành phẩm ) là 160đ/1 chiếc.
Như vậy chi phí tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng 2 phân bổ cho sản phẩm Pin R40 = 15,867 x 160đ= 2,538,720đ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Khi phát sinh chi phí mua ngoài, kế toán đưa hết vào bảng tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, cuối tháng đưa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.
BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Chứng từ
Diễn giải
Giá chưa thuế
VAT
Tổng
Số hiệu
Ngày
tháng
PC 316
02/10
Tiền nước khu vực sản xuất
35,462,260
1,773,113
37,235,373
UNC 78AGR
17/10
Tiền điện khu vực sản xuất
271,722,050
27,172,205
298,894,255
…………………….
………….
Tổng
392,292,938
28,945,318
421,238,256
Biểu 2.12: Bảng tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí Khấu hao Tài sản cố định:
Đơn vị đang áp dụng khung thời gian sử dụng các loại Tài sản cố định theo thông tư 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003, tuy nhiên mức trích khấu hao của từng Tài sản cố định sẽ được thay đổi theo tỷ lệ khấu hao do đơn vị đăng ký vào thời điểm đầu năm tài chính. Phương pháp khấu hao là phương pháp đường thẳng.
Tổng chi phí khấu hao Tài sản cố định trong tháng 10/2008 là 183,442,448đ. Trong đó đưa vào chi phí sản xuất chung là 164,219,358 bao gồm có chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng vật kiến trúc. Chi phí khấu hao tài sản cố định cuối tháng được đưa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung chờ phân bổ cho từng sản phẩm.
Chi phí bằng tiền khác:
Chi phí bằng tiền khác được đưa vào chi phí sản xuất chung bao gồm có tiền ăn ca của công nhân sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng. Nhân viên thống kê lập bảng theo dõi ăn ca cho từng tổ đội căn cứ theo bảng chấm công, sau đó gửi lên phòng kế toán tập hợp lại và đưa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung vào cuối tháng. Tiền ăn ca được thanh toán bằng tiền theo ngày làm việc thực tế và được trả kèm theo tiền lương.
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Ghi Nợ TK Ghi Có TK
TK 627
TK đối ứng
Chi phí
Số tiền
153- Công cụ dụng cụ
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
5,846,500
15202-vật liệu phụ
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
60,159,633
15203- nhiên liệu
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
80,594,542
334- tiền lương
Chi phí nhân công gián tiếp
216,129,310
338- các khoản trích theo lương
Chi phí nhân công gián tiếp
41,064,569
214- khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ
164,219,358
111- tiền ăn ca
Chi phí bằng tiền khác
50,806,000
112- tiền điện
Chi phí dịch vụ mua ngoài
271,722,050
111- tiền nước
Chi phí dịch vụ mua ngoài
35,462,260
………………………………..
…………………..
Tổng cộng
1,160,583,143
Biểu 2.13: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Dựa vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức Chi phí nhân công trực tiếp:
Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung =
∑ Chi phí sản xuất chung
∑ Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho 1 loại sản phẩm
= ∑Chi phí nhân công trực tiếp x hệ số phân bổ.
Trong tháng 10:
∑ Chi phí sản xuất chung = 1,160,583,143
∑ Chi phí nhân công trực tiếp = 848,050,741
Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung =
1,160,583,143
= 1.369
848,050,741
Ta có bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm như sau:
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
Sản phẩm
Tổng chi phí nhân công trực tiếp
Hệ số phân bổ
Chi phí sản xuất chung phân bổ
R14
1,799,451
1.369
2,462,603
R6P
338,804,076
1.369
463,663,647
R20C
489,317,872
1.369
669,646,339
R40
18,129,342
1.369
24,810,554
Tổng cộng
848,050,741
1.369
1,160,583,143
Biểu 2.14: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Từ hệ số phân bổ như trên ta có sổ chi tiết tài khoản 6274- chi phí sản xuất chung
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 6274
Sản phẩm: R40
Tháng 10/2008
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Nợ
Có
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
PXK287
03/10
Xuất nhiên liệu vào phân xưởng 1
15203
1,722,923
PKT
31/10
Tiền lương nhân công gián tiếp
334
4,620,339
PKT
31/10
Các khoản trích theo lương
338
877,864
31/10
Khấu hao TSCĐ
214
3,510,626
PC 412
31/10
Tiền ăn ca
111
1,086,113
UNC 78AGR
17/10
Tiền điện
112
5,808,782
PC 316
02/10
Tiền nước
112
758,100
………………………
………….
Kết chuyển Chi phí sản xuất chung
15404
24,810,554
Cộng số phát sinh
24,810,554
24,810,554
Biểu 2.15: Sổ chi tiết 6274
III/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phát sinh bên Nợ: Xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất Pin
Phát sinh bên Có: Xuất trả nguyên vật liệu thừa dùng không hết và không đủ điều kiện bảo quản tại phân xưởng.
Đầu tiên, kế toán tập hợp phiếu xuất kho vào 1 bảng kê xuất vật tư sau đó định kỳ kế toán phản ánh các bút toán vào phần mềm kế toán. Sau đó, vào cuối tháng khi máy tính tính ra giá xuất của nguyên vật liệu và tự động kết chuyển giá trị xuất vào trong Nhật ký chung, kế toán trích lọc được sổ cái TK 621. Số cái TK 621 theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của toàn nhà máy.
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Biểu 2.16: Sổ cái TK621
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/10/2008
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Trang số
STT dòng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
G
H
1
2
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
31/10
PX297
02/10
Xuất Oxyt kẽm
2025
97382
15201
2,312,410
31/10
PX298
03/10
Xuất cọc than R03
2026
97402
15201
3,634,302
…………………….
………….
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2031
98037
154
6,610,415,752
Cộng số PS tháng
6,610,415,752
6,610,415,752
Số dư cuối tháng
2. Chi phí nhân công trực tiếp:
Cuối tháng căn cứ vào bảng tính lương, bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành phản ánh các bút toán vào nhật ký chung.
Nợ TK 622 (chi tiết theo sản phẩm)
Có TK 334
Có TK 338
Từ nhật ký chung, kế toán trích lọc ra sổ cái TK 622 và đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 622.
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Biểu 2.17: Sổ cái TK 622
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/10/2008
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Trang số
STT dòng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
G
H
1
2
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
31/10
PKT
31/10
Tiền lương công nhân tt sx
2030
98021
334
723,999,261
31/10
PKT
31/10
Trích Kinh phí công đoàn
2030
98022
3382
14,479,985
31/10
PKT
31/10
Trích Bảo hiểm xã hội
2030
98023
3383
96,680,730
31/10
PKT
31/10
Trích Bảo hiểm y tế
2031
98024
3384
12,890,764
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
2033
98089
154
848,050,741
Cộng số PS tháng
848,050,741
848,050,741
Số dư cuối tháng
3. Chi phí sản xuất chung:
Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phản ánh vào nhật ký chung. Từ nhật ký chung, kế toán trích lọc và in ra sổ cái TK 627.
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
Biểu 2.18: Sổ cái TK627
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/10/2008
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền
SH
NT
Trang số
STT dòng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
G
H
1
2
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
17/10
UNC 78AGR
17/10
Tiền điện phục vụ sản xuất
2031
98030
112
271,722,050
31/10
PKT
31/10
Tiền lương nhân công gián tiếp
2030
98027
334
216,129,310
31/10
PKT
31/10
Các khoản trích theo lương
2030
98028
338
41,064,569
31/10
PKT
31/10
Trích khấu hao TSCĐ
2030
98029
214
164,219,358
……………………………..
…………
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí sx chung
2034
98097
154
1,160,583,143
Cộng số PS tháng
1,160,583,143
1,160,583,143
Số dư cuối tháng
Sau đây là trích dẫn 1 đoạn sổ Nhật ký chung chiết từ phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần Pin Hà Nội:
Công ty Cổ phần Pin Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNG THÁNG 10/2008
NTGS
Chứng từ
Diễn giải
TK Nợ
TK Có
Số phát sinh
SH
NT
……………………………………
17/10
UNC 78AGR
17/10
Tiền điện phục vụ sản xuất
627
112
271,722,050
17/10
UNC 78AGR
17/10
Tiền điện phục vụ sản xuất-VAT
627
133
27,172,205
31/10
PX297
02/10
Xuất Oxyt kẽm
621
15201
2,312,410
31/10
PX298
03/10
Xuất cọc than R03
621
15201
3,634,302
…………………………………….
31/10
PKT
31/10
Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
622
334
723,999,261
31/10
PKT
31/10
Trích Kinh phí công đoàn
622
3382
14,479,985
31/10
PKT
31/10
Trích Bảo hiểm xã hội
622
3383
96,680,730
31/10
PKT
31/10
Trích Bảo hiểm y tế
622
3384
12,890,764
………………………………………..
31/10
PKT
31/10
Tiền lương nhân công gián tiếp
627
334
216,129,310
31/10
PKT
31/10
Các khoản trích theo lương
627
338
41,064,569
31/10
PKT
31/10
Trích khấu hao TSCĐ
627
214
164,219,358
………………………………..
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
154
621
6,610,415,752
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
154
622
848,050,741
31/10
PKT
31/10
Kết chuyển chi phí sx chung
154
627
1,160,583,143
…………………………………..
Biểu số 2.19: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2008
IV/ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG:
1. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Do chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và chỉ phát sinh ở phân xưởng 1, vì vậy Công ty Cổ phần Pin Hà Nội đã sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, công thức tính cụ thể như sau:
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
Chi phí NVL chính Dở dang đầu kỳ
x Số lượng Sản phẩm Dở dang cuối kỳ
+ Chi phí NVL chính Phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm Dở dang cuối kỳ
+ Số lượng sản phẩm hoàn thành
Cụ thể đối với sản phẩm Pin R40:
Tình hình Dở dang đầu tháng 10/2008 của sản phẩm Pin R40:
Số lượng Pin R40 Dở dang đầu kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
2,156 (chiếc)
19,171,152đ
Tình hình dở dang cuối tháng 10/2008 của sản phẩm Pin R40:
Sản phẩm
Số lượng sản phẩm Dở dang cuối kỳ
Pin R40
4,783 (chiếc)
Tình hình nhập kho thánh phẩm:
Sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Pin R40
15,867 (chiếc)
Nhìn vào bảng phẩn bổ nguyên vật liệu trực tiếp trong phần hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ta có:
Chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong tháng 10/2008 cho sản phẩm R40 là 140,793,943đ
Như vậy, ta sẽ tính được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm Pin R40 như sau:
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
=
19,171,152 + 140,793,943
X 4,783
=
37,051,479đ
15,867 + 4,783
Tình hình dở dang cuối tháng 10/2008 của sản phẩm R40 cụ thể như sau:
Sản phẩm
Số lượng sản phẩm Dở dang cuối kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Pin R40
4,783 (chiếc)
37,051,479đ
2. Tổng hợp chi phí sản xuất:
Theo các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627 của sản phẩm Pin R40 trong tháng 10/2008, ta có bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT- SẢN PHẨM R40
Tháng 10/2008
Dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh
Dở dang cuối kỳ
Giá trị thành phẩm nhập kho
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Tổng phát sinh
19,171,152
146,872,296
18,129,342
24,810,554
189,812,192
37,051,479
171,931,865
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp hi phí sản xuất
Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất, ta có sổ chi tiết tài khoản 154:
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
TK 15404 – Sản phẩm Pin R40
Tháng 10/2008
(Đơn vị: đồng)
C._.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 1986.doc